Tiếng Anh Thương Mại Bài 13

Lesson 13: DISCUSSING A MISTAKE/ THẢO VỀ VỀ MỘT SAI PHẠM

Chris and Todd work for Alpine Design, a furniture manufacturer. When Todd accidentally orders the wrong amount of wood, his boss, Chris, warns him to be more careful in the future./ Chris và Todd làm việc cho Alpine Design, một nhà sản xuất nội thất. Khi Todd vô tình đặt sai số lượng gỗ, sếp của anh ta, Christ, nhắc nhở anh cẩn thẩn hơn trong tương lai.

Chris: Todd, we got our shipment of wood yesterday. We’re short by 18 tons./ Todd, chúng ta đã nhận được lô hàng gỗ hôm qua. Chúng ta thiếu 18 tấn.

Todd: Our wood supplier must’ve made a mistake. I could’ve sworn that I ordered the right amount./ Có lẽ nhà cung cấp của chúng ta có nhầm lẫn. Tôi không thể tin được vì tôi đã đặt hàng đúng số lượng.

Chris: You’d better go back and double-check your order./ Tôi hơn hết anh nên đi kiểm tra lại đơn hàng.

Todd: Oops, you’re right. I accidentally ordered two tons instead of twenty. No big deal. I’ll just put in another order./ Ồ không, anh nói đúng. Tôi đã lỡ đặt 2 tấn thay về 20. Không có gì to tát cả. Tôi chỉ cần làm lệnh đặt hàng khác.

Chris: When filling out order forms, you need to dot your i’s and cross your t’s. You shouldn’t be making careless mistakes like this./ Khi điền thông tin vào biểu mẫu, anh cần chú ý đến chi tiết. Anh không nên phạm lỗi thế này nữa.

Todd: I just forgot to add a zero after the two. Don’t make a mountain out of a molehill. No need to blow things out of proportion./ Tôi chỉ quên thêm một chữ số không sau hai. Đừng làm to chuyện thế. Không cần phải làm căng vậy đâu.

Chris: This is very serious. Now we won’t have enough wood to finish the furniture order we got from La-Z Boy./ Đây là vấn đề nghiêm trọng. Bây giờ chúng ta không đủ gỗ để hoàn tất đơn hàng nội thất từ La-Z Boy đây.

Todd: Okay, sorry I dropped the ball./ Phải rồi, xin lỗi tôi đã sai rồi.

Chris: Todd, this may be a bitter pill to swallow, but your work lately hasn’t been up to scratch. You’ve really been asleep at the wheel!/ Todd, đây có thể là điều khó nghe, nhưng công việc anh chưa hiệu quả lắm. Gần đây anh có vẻ lơ là đó.

GIẢI NGHĨA IDIOM

  1. I could’ve sworn that…: I really thought that; I was convinced that: Tôi không tin được là..
  2. no big deal: it’s not a problem: Không vấn đề gì
  3. (to) dot your i’s and cross your t’s :to be very careful; to pay attention to details, Hãy chú ý vào
  4. (to) make a mountain out of a molehill: to make a big deal out of something small or insignificant: làm to chuyện, chuyện bé xe ra to
  5. (to) blow things out of proportion: to exaggerate; to make more of something than one should: làm căng
  6. (to) drop the ball: to make a mistake; to fail; to do something poorly: phạm lỗi
  7. bitter pill to swallow: bad news; something unpleasant to accept: tin tồi tệ
  8. up to scratch: good; at the expected level: đạt chuẩn
  9. asleep at the wheel: not performing well; neglecting responsibilities; not paying attention to what’s going on, không chú ý, lơ là
Advertisements