Tiếng Anh Thương Mại 18

DISCUSSING OFFICE SCANDALS

THẢO LUẬN NHỮNG VỤ BÊ BỐI VĂN PHÒNG

With his naughty behavior, Bill Swing provides plenty of material for office gossip. Cindy and Steve discuss his latest move and review his other recent insensitive behavior./ Với hành vi sai quấy của mình, Bill Swing cung cấp nhiều tài liệu về tin đồn văn phòng. Cindy và Steve thảo luận hành vị sau cùng và xem xét những hành động vô ý gần đây khác của anh ta.

 

Cindy: Did you hear the latest dirt?/ Anh có nghe tin đồn gần đây không?

Steve: Of course not. I’m totally out of the loop! I’m always the last one to find out everything./ Tất nhiên là không. Tôi hoàn toàn không hay biết gì! Tôi luôn là người sau cùng biết mọi chuyện.

Cindy: According to the rumor mill, Bill Swing made a pass at Laura Teller, the new marketing manager. Now she’s threatening to sue him for sexual harassment./ Theo tin đồn thì Bill Swing tán tỉnh Laura Teller, giám đốc marketing mới. Bây giờ cô ấy đe dọa kiện anh ta về tội quấy rối tình dục.

Steve: Sounds like Bill’s up to his old tricks again. He’s always on the make. Last year, Paula Reynolds accused him of pinching her…/ Nghe như Bill lại thói cũ lặp lại. Anh ấy lúc nào cũng tán giá. Năm ngoái, Paula Reynolds tố cáo anh ta đụng chạm cô ấy…

Cindy: I remember that. Too bad Paula quit before they could get to the bottom of it./ Tôi nhớ vụ đó. Tệ hơn là Paula nghỉ việc trước khi họ tìm ra nguyên nhân vấn đề.

Steve: Two years ago he got nailed for organizing a company offsite to a strip joint!/ Hai năm trước anh ta bị bắt quả tang tổ chức chuyến đi đến hộp đêm!

Cindy: Oh, that really takes the cake. That’s so un-PC! Ồ, điều đó thật tệ. Thật là quá quắc!

Steve: Bill is definitely not politically correct!/ Bill thật không vô tình trong chuyện này

Cindy: What goes around comes around. One day, he’ll get his./ Chuyện gì đến rồi sẽ đến. Ngày nào đó anh ta sẽ lãnh hậu quả.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. the latest dirt: the latest gossip, tin đồn
  2. out of the loop: unaware of what’s going on, không biết chuyện gì
  3. according to the rumor mill: according to gossip, theo tin đồn
  4. (to) make a pass at someone: to make a sexual advance toward someone, tán tỉnh
  5. up to one’s old tricks: repeating the same behavior as before (usually annoying, dis­honest, or sneaky behavior), cứ theo thói cũ
  6. on the make:1) actively looking for a sexual partner, tán gái 2) aggressively trying to improve one’s social or financial status, hết sức cố gắng
  7. get to the bottom of something:to figure out what’s going on; to find out what’s causing a problem, tìm hiểu nguyên nhân vấn đề
  8. (to) get nailed: to get in trouble; to get caught doing something, gặp rắc rối
  9. (to) take the cake: to rank first; to be the best or worst example of something, một ví dụ tốt nhất hay xấu nhất
  10. un-PC: insensitive; offensive; not politically correct (PC), vô tình, vô ý
  11. politically correct (PC): có ý
  12. what goes around comes around: people usually get what they deserve in the end, cái gì đến thì đến
  13. he’ll get his / she’ll get hers: something bad will happen to him (or her), just as he (or she) deserves, sẽ nhận lãnh hậu quả
Advertisements

Tiếng Anh Thương Mại 16

POLITELY DISAGREEING WITH SOMEONE

THỂ HIỆN SỰ KHÔNG ĐỒNG Ý CÁCH LỊCH SỰ

If Kroll Enterprises doesn’t take action soon, the company is going to be in financial trouble. Joel and Kathy have different opinions on how to cut costs at the company./ Nếu công ty Kroll Enterprises không hành động sớm, công ty sẽ gặp vấn đề tài chính. Joel và Kathy đề xuất ý kiến cách giảm chi phí tại công này.

 

Kathy: We’re going to be in the red again this year./ Năm nay chúng ta sắp thu lỗ nữa rồi.

Joel: I think we should cut back on employee health benefits. We could save a bundle./ Tôi nghĩ chúng ta nên giảm trợ cấp sức khỏe cho nhân viên. Chúng ta có thể tiết kiệm được một mớ.

Kathy: True, it might help the bottom line, but our employees would be really unhappy. I would only recommend it as a last resort./ Đúng rồi, nó có thể ích lợi về mặt lợi nhuận, nhân nhân viên của chúng ta sẽ không hài lòng. Tôi chỉ có thể đề xuất ý kiến này chẳng đặng đừng (nếu không còn lựa chọn khác)

Joel: Well, we need to do some belt-tightening. We can either have a salary freeze or we can cut back on the health ben­efits. I think I’ve chosen the lesser of two evils./ Ồ, chúng ta cần thắt chặt chi tiêu. Chúng ta chỉ có thể hãm tăng lương hoặc giảm trợ cấp sức khỏe. Tôi nghĩ tôi đã chọn một trong hai phương án không hay này.

Kathy: Another salary freeze is out of the question. All our best employees will quit./ Phương án hãm tăng lương đó thật vô lý. Tất cả nhân viên của chúng ta sẽ nghỉ việc mất.

Joel: I’m caught between a rock and a hard place. I have to cut costs./ Tôi đang trong tình thế khó xử. Tôi phải giảm chi phí.

Kathy: Do you really? I don’t think cutting costs is the name of the game. I think the secret is figuring out how to increase our sales./ Thật không?Tôi không nghĩ cắt giảm chi phí là vấn đề chính. Tôi nghĩ mấu chốt vấn đề là tìm ra cách nào tăng doanh thu của chúng ta.

JoelHow do you suggest we pull that off?/ Anh đề xuất cách giải quyết thế nào?

Kathy: Let’s meet with the other vice presidents and bat around some ideas./ Hãy cùng gặp các phó chủ tịch khác và thảo luận một vài ý tưởng.

Joel:    We can talk until we’re blue in the face. We need to take action now./ Chúng ta có thể bàn cho đến khi nào không còn cách nào khác. Chúng ta cần hành động ngay.

Kathy: It’s clear that you and I don’t see eye to eye. For now, let’s just agree to disagree./ Rõ ràng là anh và tôi không đồng ý với nhau. Tạm thời, hãy bỏ qua vấn đề này và đi tiếp.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

  1. in the red: bị thua lỗ
  2. to cut back on: to reduce, giảm
  3. to save a bundle: to save a lot of money, tiết kiệm nhiều tiền
  4. last resort: if there are no other alternatives left; the last solution for getting out of a difficulty, giải pháp cuối cùng
  5. belt-tightening: reduction of expenses, thắt chặt chi phí
  6. the lesser of two evils: when you have two unattractive options and you choose the one that is better; the better of two bad options, cái tốt hơn trong hai cái tệ
  7. out of the question: impossible, không thể
  8. between a rock and a hard place: in a very difficult position; facing two choices which are equally unacceptable or difficult, trong tình huống khó xử
  9. the name of the game: the central issue; the most important thing; the main goal, mục tiêu chính
  10. to pull something off: to accomplish a difficult task; to successfully do something difficult, hoàn thành nhiệm vụ khó khăn
  11. to bat around some ideas: to discuss ideas; to discuss options, thảo luận ý kiến
  12. until one is blue in the face: for a very long time,-with no results, không có kết quả
  13. (to) see eye to eye: agree with each other, đồng ý với nhau
  14. let’s just agree to disagree: chúng ta hãy chấp nhận sự khác biệt và tiếp tục.
  15. bottom line: profits, financial results, lợi nhuận

Tiếng Anh Thương Mại 17

TELLING SOMEBODY OFF – LA RẦY AI

Doug and Joe work at the reception desk of the Boston Empire Hotel, a large hotel. Kara, the hotel manager, yells at Doug for being late to work every day./ Doug và Joe làm việc tại quầy lễ tân của Khách sạn Boston Empire, một khách sạn lớn. Kara, giám đốc khách sạn, la rầy Dough do đi làm muộn mỗi ngày.

 

 

 

PHẦN 1

Doug: Good morning, guys. How’s it going?/ Chào mọi người. Có chuyện gì vậy?

Joe: Lousy. You were supposed to be here at 8 a.m. It’s now 11 o’clock. What’s the deal? Tệ thật. Lẽ ra anh phải đến đây lúc 8.00 sáng. Bây giờ là 11 giờ rồi. Có chuyện gì vậy?

Doug: Sorry about that. My alarm didn’t go off this morning./Xin lỗi. Đồng hồ báo thức của tôi sáng nay không reo.

Kara:  You’ve been late every day this week!/ Cả tuần nay ngày nào anh cũng trễ!

Doug: I had a rough night last night. My girlfriend Liz dumped me and told me she’s in love with my best friend!/ Tối qua tôi có một đêm thật tồi tệ. Bạn gái Liz của tôi chia tay tôi và bảo với tôi rằng cô ấy yêu bạn thân của tôi,

Kara:  Oh please, spare us the sob story!/ Ồ, làm ơn tha cho tôi mấy câu chuyện sướt mướt này.

Joe: I’m sick and tired of your excuses. You need to start pull­ing your weight around here./ Tôi chán ngấy viện cớ của anh lắm rồi. Anh cần bắt đầu thừa nhận trách nhiệm của mình xoay quanh vấn đề này.

Doug: Hey, cut me some slack! My life’s a mess right now./ Ê, bỏ qua cho tôi lần này đi! Bây giờ cuộc sống của tôi đang lộn xộn lên đây.

Kara: Doug, I’m trying to run a tight ship. I can’t continue turn­ing a blind eye to the fact that you’re always late. Shape up or ship out!/ Doug, tôi đang cố gắng quản lý công việc hiệu quả. Tôi không thể tiếp tục làm ngơ sự thật rằng lúc nào anh cũng muộn.

Doug: I promise tomorrow I’ll be here at 8 a.m. on the dot./ Tôi hứa là ngày mai sẽ ở đây đúng 8 giờ sáng.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. What’s the deal?: What’s going on? What happened? What’s the explanation?, có chuyện gì vậy
  2. (to) have a rough night: to have a difficult evening or night, có một buổi tối không vui
  3. (to) dump someone: to end a romantic relationship, kết thúc mối quan hệ với ai, chia tay ai
  4. spare us (or me) the sob story: don’t bother making excuses; don’t try to explain yourself, đừng viện cớ
  5. sick and tired of: completely bored with; sick of; fed up with, chán
  6. (to) pull one’s weight: to do one’s share of the work, làm việc của mình
  7. (to) cut someone some slack: to be forgiving; to not judge someone too harshly, thứ lỗi
  8. (to) run a tight ship: to run something effectively and efficiently, điều hành cái gì hiệu quả
  9. (to) turn a blind eye to something: to ignore a problem or an issue; to refuse to recognize, làm lơ
  10. Shape up or ship out!: improve your behavior or leave; if you don’t improve your performance, you’re going to get fired, nếu không sửa đổi sẽ bị đuổi việc
  11. on the dot: sharp; at an exact time, thời gian chính xác

PHẦN 2

The Next Day… 

Ngày hôm sau …

Doug: Sorry, I’m running behind. I had to…/ Xin lỗi, tôi bị muộn…

Kara:  Don’t waste-your breath! You’re three hours late again/ Đừng cố bào chữa! Anh lại trễ 3 tiếng nữa.

Doug: But my car wouldn’t start, my mechanic is on vacation in Florida, and then I…/ Nhưng xe của tôi không khởi động được, thợ sửa xe thì đang đi nghỉ ở Florida, cho nên tôi…

Kara:  Today was the last straw. You’re fired!/ Hôm nay là giọt nước tràn ly rồi. Anh bị sa thải!

Doug: That’s fine. I was miserable working for a slave driver like you anyway!/ Được thôi. Dẫu sao tôi cũng đã rất khổ sở phải làm việc cho một người sếp đòi hỏi như cô!

Kara:  Don’t burn your bridges. You may need me later as a reference./ Đừng tự làm khó mình (!được dịch thoáng). Anh có thể sẽ cần tôi giới thiệu xin làm về sau.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. (to be) running behind: to be late; to be delayed, bị trễ
  2. don’t waste your breath: don’t bother; don’t bother trying to defend yourself; I don’t want to hear your excuses, đừng bào chữa
  3. (the) last straw: the final offense or annoyance that pushes one to take action, giọt nước tràn ly
  4. slave driver: a very demanding and often cruel boss or supervisor, một người sếp đòi hỏi
  5. (to) burn one’s bridges: to do something which makes it impossible to go back; to dam­age a relationship to such an extent that one can never go back to that person again, cắt đứt mối quan hệ

Từ vựng theo chủ đề

Từ vựng được xem là những viên gạch đầu tiên để giúp bạn giao tiếp tiếng Anh. Bạn đã có vốn từ vựng cơ bản để giao tiếp chưa? Loạt bài sau đây sẽ giúp các bạn học tập/ ôn tập lại những chủ đề từ vựng cơ bản.

Trước tiên hãy chọn Chủ đề bạn muốn học hôm nay.

Sau đó hãy chọn hình thức học tập [Choose Study Mode] bao gồm:

  • Học theo thẻ nhớ/ Flashcards
  • Match/ Ghép hình và chữ
  • Learn/ Trắc nghiệm từ
  • Spell/ Đánh vần
  • Test/ Kiểm tra trình độ

Đừng quên bật tính năng tai nghe để tương tác và giúp bạn nhớ từ lâu hơn.

Nếu bạn yêu thích chương trình, hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn ở phần comment bên dưới nhé. Chúc bạn thành công!

 

1. Màu sắc

2. Số đếm 1-20

3. Số đếm 10-1 tỉ

4. Giới thiệu bản thân

5. Gia đình tôi

6. Hoạt động hằng ngày

 

7. Lớp học

8. Quốc gia, ngôn ngữ, quốc tịch

9. Nhà ở

10. Phòng khách

11. Phòng ngủ

12. Nhà tắm

13. Nhà bếp

14. Vật dụng cá nhân

15. Bên ngoài nhà

16. Công cụ

17. Toán học

18. Thời gian

19. Nơi chốn

20. Mô tả người

21. Trái cây

22. Thức ăn

23. Thức uống

24. Vật chứa đựng – đơn vị đo lường

25. Quần áo

26. Trang sức

27. Nghề nghiệp

28. Thời tiết

29. Động vật

30. Sức khỏe

Tiếng Anh Thương Mại Bài 14

Lesson 14: TAKING CREDIT FOR GOOD RESULTS/ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ TỐT

When United Supply Company launches their website three weeks ahead of schedule, there’s more than one person ready to take credit./ Khi Công ty United Supply giới thiệu website 3 tuần trước thời gian dự kiến, có nhiều người đáng được công nhận.

Bob: Kurt, I’ve got great news for you. We’re pushing the enve­lope and launching our new website three weeks ahead of schedule./Kurt, tôi có tin tuyệt vời cho anh. Chúng ta đã vượt xa tiến độ và giới thiệu website mới ba tuần trước dự kiến.

Kurt: Wow, Bob, that’s a first for this company! How did you pull that off?/ Ồ, Bob, đó là lần đầu tiên tại công ty này! Làm cách nào anh hoàn thành được việc khó khăn đó vậy?

Bob: I burned the midnight oil over these past few weeks. I worked my tail off. Sometimes things would get tough, but I always kept my eye on the prize./ Tôi làm việc khuya suốt mấy tuần qua. Tôi làm việc cực lực. Đôi khi cũng gặp khó khăn, nhưng tôi cứ chú tâm vào kết quả sau cùng thôi.

Tar a: Let’s not forget about Jim in technical support. He really hunkered down these past few days, working around the clock./ Chúng ta cũng không quên sự hỗ trợ của anh ta về các vấn đề kỹ thuật. Anh ta cũng làm việc rất vất vả.

Bob:   Yeah, Jim’s a real team player. He helped a lot./ Yeah, Jim là người có tinh thần đồng đội. Anh ấy đã hỗ trợ rất nhiều

Kurt: Well, that’s not surprising. Jim’s always ready to pitch in./ Ồ, điều đó không có gì đáng ngạc nhiên. Jim luôn sẵn sàng đóng góp.

Bob: Of course, you deserve a pat on the back too, Kurt. None of this would’ve been possible without your leadership./ Tức nhiên, anh cũng xứng đáng được công nhận, Kurt à. Công việc này sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu kỹ năng lãnh đạo của anh.

Kurt: All in a day’s work. Providing great leadership comes with the territory. Well, time for some R&R. I’m off to Florida to play golf for a few days. See you next week!/ Đó là công việc của tôi. Lãnh đạo tốt là một phần của công việc. Đã đến giờ nghỉ ngơi và thư giãn rồi. Tôi sẽ nghỉ phép để đi Florida chơi gôn vài ngày.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. (to) push the envelope: to go beyond what is normally done; to stretch the boundaries: vượt qua giới hạn
  2. (to) pull something off = to carry something off: to accomplish a difficult task; to successfully do something difficult, hoàn thành nhiệm vụ khó khăn
  3. (to) burn the midnight oil: to stay up late working or studying, thức khuya làm việc/học tập
  4. (to) work one’s tail off: làm việc cực lực
  5. (to) keep one’s eye on the prize: to stay focused on the end result; to not let small problems get in the way of good results, tập trung vào kết quả sau cùng
  6. (to) hunker down: to focus on work; to get ready to work hard, often involving a long period of time, tập trung vào công việc
  7. around the clock: non-stop; 24 hours a day, cả ngày
  8. team player: somebody willing to help out for the benefit of the group, người có tinh thần đồng đội
  9. (to) pitch in: to help; to contribute, hỗ trợ, đóng góp
  10. pat on the back: khen ngợi, công nhận
  11. all in a day’s work: this is just part of the job; this is nothing unusual, đây là một phần của công việc
  12. (to) come with the territory: to be part of the job, là một phần của công việc
  13. R&R: rest and relaxation, nghỉ ngơi thư giản

Tiếng Anh Thương Mại Bài 13

Lesson 13: DISCUSSING A MISTAKE/ THẢO VỀ VỀ MỘT SAI PHẠM

Chris and Todd work for Alpine Design, a furniture manufacturer. When Todd accidentally orders the wrong amount of wood, his boss, Chris, warns him to be more careful in the future./ Chris và Todd làm việc cho Alpine Design, một nhà sản xuất nội thất. Khi Todd vô tình đặt sai số lượng gỗ, sếp của anh ta, Christ, nhắc nhở anh cẩn thẩn hơn trong tương lai.

Chris: Todd, we got our shipment of wood yesterday. We’re short by 18 tons./ Todd, chúng ta đã nhận được lô hàng gỗ hôm qua. Chúng ta thiếu 18 tấn.

Todd: Our wood supplier must’ve made a mistake. I could’ve sworn that I ordered the right amount./ Có lẽ nhà cung cấp của chúng ta có nhầm lẫn. Tôi không thể tin được vì tôi đã đặt hàng đúng số lượng.

Chris: You’d better go back and double-check your order./ Tôi hơn hết anh nên đi kiểm tra lại đơn hàng.

Todd: Oops, you’re right. I accidentally ordered two tons instead of twenty. No big deal. I’ll just put in another order./ Ồ không, anh nói đúng. Tôi đã lỡ đặt 2 tấn thay về 20. Không có gì to tát cả. Tôi chỉ cần làm lệnh đặt hàng khác.

Chris: When filling out order forms, you need to dot your i’s and cross your t’s. You shouldn’t be making careless mistakes like this./ Khi điền thông tin vào biểu mẫu, anh cần chú ý đến chi tiết. Anh không nên phạm lỗi thế này nữa.

Todd: I just forgot to add a zero after the two. Don’t make a mountain out of a molehill. No need to blow things out of proportion./ Tôi chỉ quên thêm một chữ số không sau hai. Đừng làm to chuyện thế. Không cần phải làm căng vậy đâu.

Chris: This is very serious. Now we won’t have enough wood to finish the furniture order we got from La-Z Boy./ Đây là vấn đề nghiêm trọng. Bây giờ chúng ta không đủ gỗ để hoàn tất đơn hàng nội thất từ La-Z Boy đây.

Todd: Okay, sorry I dropped the ball./ Phải rồi, xin lỗi tôi đã sai rồi.

Chris: Todd, this may be a bitter pill to swallow, but your work lately hasn’t been up to scratch. You’ve really been asleep at the wheel!/ Todd, đây có thể là điều khó nghe, nhưng công việc anh chưa hiệu quả lắm. Gần đây anh có vẻ lơ là đó.

GIẢI NGHĨA IDIOM

  1. I could’ve sworn that…: I really thought that; I was convinced that: Tôi không tin được là..
  2. no big deal: it’s not a problem: Không vấn đề gì
  3. (to) dot your i’s and cross your t’s :to be very careful; to pay attention to details, Hãy chú ý vào
  4. (to) make a mountain out of a molehill: to make a big deal out of something small or insignificant: làm to chuyện, chuyện bé xe ra to
  5. (to) blow things out of proportion: to exaggerate; to make more of something than one should: làm căng
  6. (to) drop the ball: to make a mistake; to fail; to do something poorly: phạm lỗi
  7. bitter pill to swallow: bad news; something unpleasant to accept: tin tồi tệ
  8. up to scratch: good; at the expected level: đạt chuẩn
  9. asleep at the wheel: not performing well; neglecting responsibilities; not paying attention to what’s going on, không chú ý, lơ là

Tiếng Anh Thương Mại Bài 12

Lesson 12: RUNNING A MEETING/ ĐIỀU HÀNH MỘT CUỘC HỌP

Julia is running a meeting. When Larry and Sally start arguing, Julia has to bring the meeting back under control./ Julia đang điều hành một cuộc họp. Khi Larry và Sally bắt đầu tranh cãi, Julia phải đưa cuộc họp trở lại quỹ đạo.

Julia: Let’s get down to business. We need to cover a lot of ground. Our first agenda item is to figure out how we’re going to respond to all the complaints we’ve been getting about our new website./ Hãy thảo luận việc kinh doanh nào. Chúng ta cần bàn rất nhiều việc hôm nay. Mục làm việc đầu tiên của chúng ta là tìm hiểu cách nào để phản hồi trước toàn bộ khiếu nại về website mới của chúng ta.

Larry: Just so we’re all on the same page, please give us an over­view of the problem./ Để chúng ta cùng hiểu rõ vấn đề, vui lòng cho chúng tôi tổng quan về vấn đề này.

Julia: In a nutshell, our customers are complaining that it’s very difficult to place orders through the new website./Nói túm lại, khách hàng của chúng ta đang phàn nàn rằng họ gặp khó khăn khi đặt hàng qua trang web mới của chúng ta.

Sally: I think we jumped the gun by not conducting focus groups with our customers before we launched our new website./ Tôi nghĩ chúng ta đã quá vội thực hiện mà không tiến hành thảo luận nhóm tập trung với khách hàng trước khi giới thiệu trang web mới của chúng ta.

Larry: More focus groups? Every time I turn around we’re run­ning focus groups! It’s gotten out of hand./ Lại thêm nhóm tập trung à? Mỗi lần tôi trở lại câu chuyện chúng ta đang tiến hành nhóm tập trung! Nó trở nên khó kiểm soát.

Sally: I beg to differ. Focus groups are very important. They help us better understand our customer./ Tôi không đồng ý. Nhóm tập trung rất là quan trọng. Chúng giúp chúng ta hiểu rõ hơn khách hàng của mình.

Julia: Well, clearly you two don’t see eye to eye on this issue./ Ồ, rõ ràng là 2 bạn không đồng ý với nhau về vấn đề này.

Larry: Ha! That’s putting it lightly! Focus groups are a waste of time and they…/ Ha! Nói cho thẳng thắn nhé! Thảo luận nhóm tập trung chỉ mất thời gian và chúng …

Julia: Excuse me, let’s not get off track here. Does anybody else want to weigh in on the issue at hand?/ Xin lỗi, chúng ta không nên bàn ngoài lề ở đây. Có ai khác có ý kiến về vấn đề trước mắt này không?

Carl:   If I can put in «y two cents, I agree with Sally that focus groups would’ve been a good idea./ Nếu tôi có thể đưa ra ý kiến, tôi đồng ý với Sally rằng nhóm thảo luận là một ý kiến hay.

Julia: Well, enough about focus groups for now. Let’s move on to our next agenda item —. planning for our company offsite./Uh, vậy là đủ về vấn đề nhóm thảo luận. Chúng ta hãy chuyển ra mục làm việc tiếp theo – lên kế hoạch chung cho công ty.

Larry: Wait, I’m not finished talking about the website!/ Chờ đã, tôi chưa nói xong về vấn đề trang web!

Julia: We can circle back to that at the end of our meeting if we have time. I want to keep us on schedule since I know many of us have another meeting at 11 o’clock./ Chúng ta có thể quay lại chủ đề đó vào cuối cuộc họp nếu có thời gian. Tôi muốn chúng ta giữ đúng lịch trình vì tôi biết nhiều người trong chúng ta có cuộc họp khác vào lúc 11 giờ.

Tiếng Anh Thương Mại Bài 11

Lesson 11: MOTIVATING CO-WORKERS/ĐỘNG VIÊN ĐỒNG NGHIỆP

Greg, Stan, and Donna work for Pack-It, a maker of trash bags and other consumer goods. After disappointing sales results, they discuss exiting the trash bag business. But a fresh new idea gives them hope for the future./ Greg, Stan, và Donna làm việc cho Pack-It, nhà sản xuất túi rác và các sản phẩm tiêu dùng khác. Sau kết quả kinh doanh đáng thất vọng, họ thảo luận về một mối kinh doanh giỏ rác đầy thú vị.

Greg:    Our sales were down again last quarter./ Doanh số của chúng ta lại tụt giảm quý vừa qua.

Donna: We’ve been working our tails off and our results are still lousy!/ Chúng ta đã cong đuôi/ tối mặt và kết quả vẫn tệ.

Greg: Maybe we should exit the trash bag business —just call it quits!/ Có lẽ chúng ta nên từ bỏ việc kinh doanh túi rác này – ngưng nó đi!

Stan: C’mon.* Let’s not throw in the towel yet. We’ve been down before, but we always come back fighting./ Thôi nào. Chúng ta đừng vội từ bỏ. Chúng ta đã từng thất bại trước đây rồi, nhưng chúng ta luôn trở lại.

Donna: But this time private-label products are driving us out of business!/ Nhưng lần này các sản phẩm nhãn hiệu riêng đang làm chúng ta mất thua lỗ

Stan: We’ve got a successful track record. Everybody knows that we offer quality trash bags./ Chúng ta có hồ sơ theo dõi thành công. Mọi người biết rằng chúng ta bán túi rác chất lượng.

Donna: That’s true, but we can’t just rest on our laurels forever./ Thì đúng rồi, nhưng chúng ta không thể hài lòng trên thành tựu đó mãi.

Stan: Well, I have a new idea that’s going to turn around our business. It’s a new line of trash bags that smell like fresh fruits, such as apples and peaches./ Uh, tôi có một ý tưởng mới sẽ làm xoay chuyển công việc kinh doanh của chúng ta. Đó là một dòng sản phẩm túi rác mới có hương trái cây thơm mát, chẳng hạn hương táo và đào.

Greg: That sounds like a great idea. I’m ready to roll up my sleeves and get down to business!/ Nghe có vẻ là ý kiến tuyệt vời. Tôi sẵn sàng bắt tay vào làm và bàn bạc.

Stan:     I appreciate your team spirit! Donna, are you on board too?/ Rất cảm ơn về tinh thần đồng đội của anh! Donna, anh cũng tham gia chứ?

Donna: Sure. Count me in./ Tất nhiên rồi. Tính luôn tôi nhé.

Stan:     Great. Let’s get everybody else in the company excited about this plan too. I’ll count on you two to rally the troops./ Tuyệt vời. Hãy làm cho những người khác trong công ty cũng cảm thấy thú vị về kế hoạch này nữa. Tôi trông cậy hai anh củng cố tinh thần đồng đội.

Tiếng Anh Giao tiếp cơ bản thông dụng hằng ngày

SPEAK ENGLISH

Sau đây là toàn bộ mẫu câu giao tiếp tiếng Anh cơ bản thông dụng bạn cần biết khi trò chuyện với người nước ngoài!!!

Continue reading