Tiếng Anh Thương Mại Bài 14

Lesson 14: TAKING CREDIT FOR GOOD RESULTS/ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ TỐT

When United Supply Company launches their website three weeks ahead of schedule, there’s more than one person ready to take credit./ Khi Công ty United Supply giới thiệu website 3 tuần trước thời gian dự kiến, có nhiều người đáng được công nhận.

Bob: Kurt, I’ve got great news for you. We’re pushing the enve­lope and launching our new website three weeks ahead of schedule./Kurt, tôi có tin tuyệt vời cho anh. Chúng ta đã vượt xa tiến độ và giới thiệu website mới ba tuần trước dự kiến.

Kurt: Wow, Bob, that’s a first for this company! How did you pull that off?/ Ồ, Bob, đó là lần đầu tiên tại công ty này! Làm cách nào anh hoàn thành được việc khó khăn đó vậy?

Bob: I burned the midnight oil over these past few weeks. I worked my tail off. Sometimes things would get tough, but I always kept my eye on the prize./ Tôi làm việc khuya suốt mấy tuần qua. Tôi làm việc cực lực. Đôi khi cũng gặp khó khăn, nhưng tôi cứ chú tâm vào kết quả sau cùng thôi.

Tar a: Let’s not forget about Jim in technical support. He really hunkered down these past few days, working around the clock./ Chúng ta cũng không quên sự hỗ trợ của anh ta về các vấn đề kỹ thuật. Anh ta cũng làm việc rất vất vả.

Bob:   Yeah, Jim’s a real team player. He helped a lot./ Yeah, Jim là người có tinh thần đồng đội. Anh ấy đã hỗ trợ rất nhiều

Kurt: Well, that’s not surprising. Jim’s always ready to pitch in./ Ồ, điều đó không có gì đáng ngạc nhiên. Jim luôn sẵn sàng đóng góp.

Bob: Of course, you deserve a pat on the back too, Kurt. None of this would’ve been possible without your leadership./ Tức nhiên, anh cũng xứng đáng được công nhận, Kurt à. Công việc này sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu kỹ năng lãnh đạo của anh.

Kurt: All in a day’s work. Providing great leadership comes with the territory. Well, time for some R&R. I’m off to Florida to play golf for a few days. See you next week!/ Đó là công việc của tôi. Lãnh đạo tốt là một phần của công việc. Đã đến giờ nghỉ ngơi và thư giãn rồi. Tôi sẽ nghỉ phép để đi Florida chơi gôn vài ngày.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. (to) push the envelope: to go beyond what is normally done; to stretch the boundaries: vượt qua giới hạn
  2. (to) pull something off = to carry something off: to accomplish a difficult task; to successfully do something difficult, hoàn thành nhiệm vụ khó khăn
  3. (to) burn the midnight oil: to stay up late working or studying, thức khuya làm việc/học tập
  4. (to) work one’s tail off: làm việc cực lực
  5. (to) keep one’s eye on the prize: to stay focused on the end result; to not let small problems get in the way of good results, tập trung vào kết quả sau cùng
  6. (to) hunker down: to focus on work; to get ready to work hard, often involving a long period of time, tập trung vào công việc
  7. around the clock: non-stop; 24 hours a day, cả ngày
  8. team player: somebody willing to help out for the benefit of the group, người có tinh thần đồng đội
  9. (to) pitch in: to help; to contribute, hỗ trợ, đóng góp
  10. pat on the back: khen ngợi, công nhận
  11. all in a day’s work: this is just part of the job; this is nothing unusual, đây là một phần của công việc
  12. (to) come with the territory: to be part of the job, là một phần của công việc
  13. R&R: rest and relaxation, nghỉ ngơi thư giản

Tiếng Anh Thương Mại Bài 13

Lesson 13: DISCUSSING A MISTAKE/ THẢO VỀ VỀ MỘT SAI PHẠM

Chris and Todd work for Alpine Design, a furniture manufacturer. When Todd accidentally orders the wrong amount of wood, his boss, Chris, warns him to be more careful in the future./ Chris và Todd làm việc cho Alpine Design, một nhà sản xuất nội thất. Khi Todd vô tình đặt sai số lượng gỗ, sếp của anh ta, Christ, nhắc nhở anh cẩn thẩn hơn trong tương lai.

Chris: Todd, we got our shipment of wood yesterday. We’re short by 18 tons./ Todd, chúng ta đã nhận được lô hàng gỗ hôm qua. Chúng ta thiếu 18 tấn.

Todd: Our wood supplier must’ve made a mistake. I could’ve sworn that I ordered the right amount./ Có lẽ nhà cung cấp của chúng ta có nhầm lẫn. Tôi không thể tin được vì tôi đã đặt hàng đúng số lượng.

Chris: You’d better go back and double-check your order./ Tôi hơn hết anh nên đi kiểm tra lại đơn hàng.

Todd: Oops, you’re right. I accidentally ordered two tons instead of twenty. No big deal. I’ll just put in another order./ Ồ không, anh nói đúng. Tôi đã lỡ đặt 2 tấn thay về 20. Không có gì to tát cả. Tôi chỉ cần làm lệnh đặt hàng khác.

Chris: When filling out order forms, you need to dot your i’s and cross your t’s. You shouldn’t be making careless mistakes like this./ Khi điền thông tin vào biểu mẫu, anh cần chú ý đến chi tiết. Anh không nên phạm lỗi thế này nữa.

Todd: I just forgot to add a zero after the two. Don’t make a mountain out of a molehill. No need to blow things out of proportion./ Tôi chỉ quên thêm một chữ số không sau hai. Đừng làm to chuyện thế. Không cần phải làm căng vậy đâu.

Chris: This is very serious. Now we won’t have enough wood to finish the furniture order we got from La-Z Boy./ Đây là vấn đề nghiêm trọng. Bây giờ chúng ta không đủ gỗ để hoàn tất đơn hàng nội thất từ La-Z Boy đây.

Todd: Okay, sorry I dropped the ball./ Phải rồi, xin lỗi tôi đã sai rồi.

Chris: Todd, this may be a bitter pill to swallow, but your work lately hasn’t been up to scratch. You’ve really been asleep at the wheel!/ Todd, đây có thể là điều khó nghe, nhưng công việc anh chưa hiệu quả lắm. Gần đây anh có vẻ lơ là đó.

GIẢI NGHĨA IDIOM

  1. I could’ve sworn that…: I really thought that; I was convinced that: Tôi không tin được là..
  2. no big deal: it’s not a problem: Không vấn đề gì
  3. (to) dot your i’s and cross your t’s :to be very careful; to pay attention to details, Hãy chú ý vào
  4. (to) make a mountain out of a molehill: to make a big deal out of something small or insignificant: làm to chuyện, chuyện bé xe ra to
  5. (to) blow things out of proportion: to exaggerate; to make more of something than one should: làm căng
  6. (to) drop the ball: to make a mistake; to fail; to do something poorly: phạm lỗi
  7. bitter pill to swallow: bad news; something unpleasant to accept: tin tồi tệ
  8. up to scratch: good; at the expected level: đạt chuẩn
  9. asleep at the wheel: not performing well; neglecting responsibilities; not paying attention to what’s going on, không chú ý, lơ là

Tiếng Anh Thương Mại Bài 12

Lesson 12: RUNNING A MEETING/ ĐIỀU HÀNH MỘT CUỘC HỌP

Julia is running a meeting. When Larry and Sally start arguing, Julia has to bring the meeting back under control./ Julia đang điều hành một cuộc họp. Khi Larry và Sally bắt đầu tranh cãi, Julia phải đưa cuộc họp trở lại quỹ đạo.

Julia: Let’s get down to business. We need to cover a lot of ground. Our first agenda item is to figure out how we’re going to respond to all the complaints we’ve been getting about our new website./ Hãy thảo luận việc kinh doanh nào. Chúng ta cần bàn rất nhiều việc hôm nay. Mục làm việc đầu tiên của chúng ta là tìm hiểu cách nào để phản hồi trước toàn bộ khiếu nại về website mới của chúng ta.

Larry: Just so we’re all on the same page, please give us an over­view of the problem./ Để chúng ta cùng hiểu rõ vấn đề, vui lòng cho chúng tôi tổng quan về vấn đề này.

Julia: In a nutshell, our customers are complaining that it’s very difficult to place orders through the new website./Nói túm lại, khách hàng của chúng ta đang phàn nàn rằng họ gặp khó khăn khi đặt hàng qua trang web mới của chúng ta.

Sally: I think we jumped the gun by not conducting focus groups with our customers before we launched our new website./ Tôi nghĩ chúng ta đã quá vội thực hiện mà không tiến hành thảo luận nhóm tập trung với khách hàng trước khi giới thiệu trang web mới của chúng ta.

Larry: More focus groups? Every time I turn around we’re run­ning focus groups! It’s gotten out of hand./ Lại thêm nhóm tập trung à? Mỗi lần tôi trở lại câu chuyện chúng ta đang tiến hành nhóm tập trung! Nó trở nên khó kiểm soát.

Sally: I beg to differ. Focus groups are very important. They help us better understand our customer./ Tôi không đồng ý. Nhóm tập trung rất là quan trọng. Chúng giúp chúng ta hiểu rõ hơn khách hàng của mình.

Julia: Well, clearly you two don’t see eye to eye on this issue./ Ồ, rõ ràng là 2 bạn không đồng ý với nhau về vấn đề này.

Larry: Ha! That’s putting it lightly! Focus groups are a waste of time and they…/ Ha! Nói cho thẳng thắn nhé! Thảo luận nhóm tập trung chỉ mất thời gian và chúng …

Julia: Excuse me, let’s not get off track here. Does anybody else want to weigh in on the issue at hand?/ Xin lỗi, chúng ta không nên bàn ngoài lề ở đây. Có ai khác có ý kiến về vấn đề trước mắt này không?

Carl:   If I can put in «y two cents, I agree with Sally that focus groups would’ve been a good idea./ Nếu tôi có thể đưa ra ý kiến, tôi đồng ý với Sally rằng nhóm thảo luận là một ý kiến hay.

Julia: Well, enough about focus groups for now. Let’s move on to our next agenda item —. planning for our company offsite./Uh, vậy là đủ về vấn đề nhóm thảo luận. Chúng ta hãy chuyển ra mục làm việc tiếp theo – lên kế hoạch chung cho công ty.

Larry: Wait, I’m not finished talking about the website!/ Chờ đã, tôi chưa nói xong về vấn đề trang web!

Julia: We can circle back to that at the end of our meeting if we have time. I want to keep us on schedule since I know many of us have another meeting at 11 o’clock./ Chúng ta có thể quay lại chủ đề đó vào cuối cuộc họp nếu có thời gian. Tôi muốn chúng ta giữ đúng lịch trình vì tôi biết nhiều người trong chúng ta có cuộc họp khác vào lúc 11 giờ.

Tiếng Anh Thương Mại Bài 11

Lesson 11: MOTIVATING CO-WORKERS/ĐỘNG VIÊN ĐỒNG NGHIỆP

Greg, Stan, and Donna work for Pack-It, a maker of trash bags and other consumer goods. After disappointing sales results, they discuss exiting the trash bag business. But a fresh new idea gives them hope for the future./ Greg, Stan, và Donna làm việc cho Pack-It, nhà sản xuất túi rác và các sản phẩm tiêu dùng khác. Sau kết quả kinh doanh đáng thất vọng, họ thảo luận về một mối kinh doanh giỏ rác đầy thú vị.

Greg:    Our sales were down again last quarter./ Doanh số của chúng ta lại tụt giảm quý vừa qua.

Donna: We’ve been working our tails off and our results are still lousy!/ Chúng ta đã cong đuôi/ tối mặt và kết quả vẫn tệ.

Greg: Maybe we should exit the trash bag business —just call it quits!/ Có lẽ chúng ta nên từ bỏ việc kinh doanh túi rác này – ngưng nó đi!

Stan: C’mon.* Let’s not throw in the towel yet. We’ve been down before, but we always come back fighting./ Thôi nào. Chúng ta đừng vội từ bỏ. Chúng ta đã từng thất bại trước đây rồi, nhưng chúng ta luôn trở lại.

Donna: But this time private-label products are driving us out of business!/ Nhưng lần này các sản phẩm nhãn hiệu riêng đang làm chúng ta mất thua lỗ

Stan: We’ve got a successful track record. Everybody knows that we offer quality trash bags./ Chúng ta có hồ sơ theo dõi thành công. Mọi người biết rằng chúng ta bán túi rác chất lượng.

Donna: That’s true, but we can’t just rest on our laurels forever./ Thì đúng rồi, nhưng chúng ta không thể hài lòng trên thành tựu đó mãi.

Stan: Well, I have a new idea that’s going to turn around our business. It’s a new line of trash bags that smell like fresh fruits, such as apples and peaches./ Uh, tôi có một ý tưởng mới sẽ làm xoay chuyển công việc kinh doanh của chúng ta. Đó là một dòng sản phẩm túi rác mới có hương trái cây thơm mát, chẳng hạn hương táo và đào.

Greg: That sounds like a great idea. I’m ready to roll up my sleeves and get down to business!/ Nghe có vẻ là ý kiến tuyệt vời. Tôi sẵn sàng bắt tay vào làm và bàn bạc.

Stan:     I appreciate your team spirit! Donna, are you on board too?/ Rất cảm ơn về tinh thần đồng đội của anh! Donna, anh cũng tham gia chứ?

Donna: Sure. Count me in./ Tất nhiên rồi. Tính luôn tôi nhé.

Stan:     Great. Let’s get everybody else in the company excited about this plan too. I’ll count on you two to rally the troops./ Tuyệt vời. Hãy làm cho những người khác trong công ty cũng cảm thấy thú vị về kế hoạch này nữa. Tôi trông cậy hai anh củng cố tinh thần đồng đội.

Tiếng Anh Thương Mại Bài 10

Lesson 10: DISCUSSING A DIFFICULT REQUEST/ Thảo luận về một yêu cầu khó

Tanya is head of R&D in a laboratory for Sudsco, a company that makes shampoo. Here she meets with colleagues John and Andy to discuss a request from the marketing department./ Tanya là trưởng phòng R&D (Nghiên cứu & Phát triển) trong một phòng thí nghiệm cho Sudsco, một công ty sản xuất dầu gội đầu. Tại đây cô ấy gặp các đồng nghiệp là John và Andy để thảo luận về một yêu cầu từ phòng tiếp thị.

Tanya: Let me kick off this meeting with some news. Our market­ing department would like us to produce a new fragrance by the end of next month./ Để tôi bắt đầu cuộc họp này bằng một vài tin tức. Phòng tiếp thị của chúng ta muốn chúng ta sản xuất một hương thơm mới trước cuối tháng này.

John:   Oh, brother.* We need this extra work like a hole in the head! What fragrance are they looking for?/ Ồ, Chúng ta không cần vẽ thêm việc đâu. Họ đang tìm kiếm hương thơm nào?

Tanya: Mango./ Xoài

Andy: Mango? Are they out of their minds? Do they know how tough that is? / Xoài à? Họ có mất trí không? Họ có biết nó khó thế nào không?

Tanya: Yeah, but I told them we’d take a crack at it. If we put our minds to it, I know we can do it./ Yeah, nhưng tôi đã bảo họ rằng chúng ta sẽ cố gắng. Nếu chúng ta dồn tâm sức vào nó, tôi biết chúng ta có thể làm được

Andy:  I don’t know. It’s not going to be easy./ Tôi không biết. Nó sẽ không hề dễ dàng đâu.

Tanya: Let’s roll up our sleeves and give it our best shot. Nothing ventured, nothing gained./ Hãy bắt tay vào làm thử. Không thử làm sao thành công.

John:   Well, Tanya, you certainly have a can-do attitude!/ Ừ, Tanya, anh lúc nào cũng có thái độ lạc quan.

Tanya: Actually, this is child’s play compared to what our CEO wants us to do by the end of the year. He wants us to come up with new, improved formulas for all 50 of our shampoos./ Thật ra, đây là việc cỏn con so với những gì CEO của chúng ta muốn chúng ta làm vào cuối năm nay. Anh ấy muốn chúng ta nghĩ ra công thức cải tiến nới cho toàn bộ 50 sản phẩm dầu gội đầu của anh ta.

Andy: What? How are we supposed to manage that? Sometimes I think the bigwigs at this company are out of touch with reality!/ Cái gì? Làm sao chúng ta kham cho nổi? Đôi khi tôi nghĩ người lãnh đạo tại công ty này không thực tế.

Tiếng Anh Thương Mại Bài 9

LESSON 9: DEALING WITH A DISSATISFIED CUSTOMER/ XỬ LÝ KHI KHÁCH HÀNG KHÔNG HÀI LÒNG

John hired Kevin s web design firm to design a website for his company, but John s not satisfied with the end result./ John thuê công ty thiết kế web Kevin thiết kế một trang web cho công ty của mình, nhưng John không hài lòng với kết quả sau cùng.

John: We’re disappointed with the website you designed for us. It’s a far cry from what we were expecting./ Chúng tôi thất vọng về trang web mà anh đã thiết kế cho chúng tôi. Nó khác hẳn với điều chúng tôi mong đợi.

Kevin: I’m sorry you’re not satisfied. We really went all out to make it a great site./ Tôi rất tiếc là anh không hài lòng. Chúng tôi đã dồn hết tâm sức để biến nó trở thành trang web tuyệt vời.

John: Well, I’m not going to mince words. You charged us a pretty penny, and you didn’t deliver./Uhm, tôi nói thật tình với anh. Anh tính tiền chúng tôi đâu có ít mà anh không làm tốt thế này.

Kevin: Wow, I’m really surprised to hear you say that! We pulled out all the stops./ Wow, tôi thật sự ngạc nhiên khi nghe anh nói như vậy. Chúng tôi đã dồn hết toàn bộ tâm sức.

John: Don’t try to pull the wool over my eyes. You promised that your best people would work on this project, but our website looks like it was designed by a summer intern!/ Đừng có lừa tôi. Anh đã hứa là dùng người giỏi nhất của anh cho dự án này, nhưng trang web của chúng tôi trong như thể nó được thiết kế bởi một thực tập sinh thời vụ!

Kevin: What exactly is the problem with the site?/ Chính xác là trang web bị vấn đề gì?

John:  Where to begin? The shopping cart doesn’t even work./ Phải bắt đầu từ đâu đây? Giỏ hàng không hoạt động

Kevin: Really? Well, we’ll get right on that./ Thiệt không? Uh, để chúng tôi sửa ngay tức khắc.

John: And you guys messed around forever getting the site done. You were three months behind schedule!/ Và mấy anh cứ loay hoay mấy việc vặt vãnh khi làm trang web này. Các anh đã trễ hạn 3 tháng rối!

Kevin: I’m sorry about that. We were swamped. Let me make it up to you. We’ll give you a 25 percent discount on the project./ Tôi xin lỗi về điều này. Chúng tôi đang rất bận. Để tôi bù lại cho anh. Chúng tôi sẽ bớt cho anh 25 phần trăm giá trị dự án.

CÁCH DIỄN ĐẠT

  1. go all out. to put all your energy or enthusiasm into what you are doing
  2. not mince (your) words: to say what you mean clearly and directly, even if you upset people by doing this
  3. charge some one a pretty penny: tính ai nhiều tiền
  4. pull out all the stops: dồn hết tâm sức
  5. pull the wool over one’s eyes: qua mặt ai
  6. be swamped: bận tối mặt

Tiếng Anh Thương Mại Bài 8

LESSON 8: DISCUSSING A DIFFICULT DECISION

[Bài 8: Thảo luận một quyết định khó khăn

Anna, Lynn, and Jeff are thinking about moving their manufac­turing facilities from the United States to China. Jeff is having trouble deciding what to do.

Anna, Lynn, và Jeff đang suy nghĩ về việc di dời cơ sở sản xuất của họ từ Mỹ sang Trung Quốc. Jeff đang gặp khó khăn trong việc quyết định phải làm gì.

Continue reading

Tiếng Anh Thương Mại Bài 7

LESSON 7: DISCUSSING BAD RESULTS

[Bài 7: Thảo luận về kết quả tồi tệ]

Ron, Alex, and P am work for Brooklyn Brewski, a company that brews and distributes beer throughout New York. The company s recent results have been terrible.

Ron, Alex, và Pam làm việc cho Brooklyn Brewski, một công ty ủ và phân phối bia khắp New York. Kết quả (kinh doanh) của công ty này vừa qua rất tồi tệ. Continue reading

Tiếng Anh Thương Mại Bài 6

LESSON 6: DISCUSSING GOOD RESULTS

Peter, Linda, and Todd work as managers at Capital City Bank, a retail bank. Linda’s creative idea for attracting new custom­ers to the bank has generated lots of new business.

Peter, Linda, và Todd là các quản lý tại Ngân hàng Capital City Bank, ngân hàng bán lẻ. Ý tưởng thu hút khách hàng mới đến ngân hàng của Linda đã tạo thêm nhiều mối quan hệ kinh doanh mới Continue reading

Tiếng Anh Thương Mại Bài 5

Lesson 5: TALKING ABOUT COMPANY STRATEGY

Bài 5: Bàn về chiến lược công ty

Andy and Laura work for Saltonica, a maker of cell phones. Sales have been slow lately, so Andy is recommending the company adopt a new strategy.

Andy và Laura làm việc cho Saltonica, một nhà sản xuất điện thoại di động. Vì doanh thu bán hàng gần đây chậm nên Andy đang đề nghị công ty có một chiến lược mới. Continue reading