Tiếng Anh Thương Mại 17

TELLING SOMEBODY OFF – LA RẦY AI

Doug and Joe work at the reception desk of the Boston Empire Hotel, a large hotel. Kara, the hotel manager, yells at Doug for being late to work every day./ Doug và Joe làm việc tại quầy lễ tân của Khách sạn Boston Empire, một khách sạn lớn. Kara, giám đốc khách sạn, la rầy Dough do đi làm muộn mỗi ngày.

 

 

 

PHẦN 1

Doug: Good morning, guys. How’s it going?/ Chào mọi người. Có chuyện gì vậy?

Joe: Lousy. You were supposed to be here at 8 a.m. It’s now 11 o’clock. What’s the deal? Tệ thật. Lẽ ra anh phải đến đây lúc 8.00 sáng. Bây giờ là 11 giờ rồi. Có chuyện gì vậy?

Doug: Sorry about that. My alarm didn’t go off this morning./Xin lỗi. Đồng hồ báo thức của tôi sáng nay không reo.

Kara:  You’ve been late every day this week!/ Cả tuần nay ngày nào anh cũng trễ!

Doug: I had a rough night last night. My girlfriend Liz dumped me and told me she’s in love with my best friend!/ Tối qua tôi có một đêm thật tồi tệ. Bạn gái Liz của tôi chia tay tôi và bảo với tôi rằng cô ấy yêu bạn thân của tôi,

Kara:  Oh please, spare us the sob story!/ Ồ, làm ơn tha cho tôi mấy câu chuyện sướt mướt này.

Joe: I’m sick and tired of your excuses. You need to start pull­ing your weight around here./ Tôi chán ngấy viện cớ của anh lắm rồi. Anh cần bắt đầu thừa nhận trách nhiệm của mình xoay quanh vấn đề này.

Doug: Hey, cut me some slack! My life’s a mess right now./ Ê, bỏ qua cho tôi lần này đi! Bây giờ cuộc sống của tôi đang lộn xộn lên đây.

Kara: Doug, I’m trying to run a tight ship. I can’t continue turn­ing a blind eye to the fact that you’re always late. Shape up or ship out!/ Doug, tôi đang cố gắng quản lý công việc hiệu quả. Tôi không thể tiếp tục làm ngơ sự thật rằng lúc nào anh cũng muộn.

Doug: I promise tomorrow I’ll be here at 8 a.m. on the dot./ Tôi hứa là ngày mai sẽ ở đây đúng 8 giờ sáng.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. What’s the deal?: What’s going on? What happened? What’s the explanation?, có chuyện gì vậy
  2. (to) have a rough night: to have a difficult evening or night, có một buổi tối không vui
  3. (to) dump someone: to end a romantic relationship, kết thúc mối quan hệ với ai, chia tay ai
  4. spare us (or me) the sob story: don’t bother making excuses; don’t try to explain yourself, đừng viện cớ
  5. sick and tired of: completely bored with; sick of; fed up with, chán
  6. (to) pull one’s weight: to do one’s share of the work, làm việc của mình
  7. (to) cut someone some slack: to be forgiving; to not judge someone too harshly, thứ lỗi
  8. (to) run a tight ship: to run something effectively and efficiently, điều hành cái gì hiệu quả
  9. (to) turn a blind eye to something: to ignore a problem or an issue; to refuse to recognize, làm lơ
  10. Shape up or ship out!: improve your behavior or leave; if you don’t improve your performance, you’re going to get fired, nếu không sửa đổi sẽ bị đuổi việc
  11. on the dot: sharp; at an exact time, thời gian chính xác

PHẦN 2

The Next Day… 

Ngày hôm sau …

Doug: Sorry, I’m running behind. I had to…/ Xin lỗi, tôi bị muộn…

Kara:  Don’t waste-your breath! You’re three hours late again/ Đừng cố bào chữa! Anh lại trễ 3 tiếng nữa.

Doug: But my car wouldn’t start, my mechanic is on vacation in Florida, and then I…/ Nhưng xe của tôi không khởi động được, thợ sửa xe thì đang đi nghỉ ở Florida, cho nên tôi…

Kara:  Today was the last straw. You’re fired!/ Hôm nay là giọt nước tràn ly rồi. Anh bị sa thải!

Doug: That’s fine. I was miserable working for a slave driver like you anyway!/ Được thôi. Dẫu sao tôi cũng đã rất khổ sở phải làm việc cho một người sếp đòi hỏi như cô!

Kara:  Don’t burn your bridges. You may need me later as a reference./ Đừng tự làm khó mình (!được dịch thoáng). Anh có thể sẽ cần tôi giới thiệu xin làm về sau.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. (to be) running behind: to be late; to be delayed, bị trễ
  2. don’t waste your breath: don’t bother; don’t bother trying to defend yourself; I don’t want to hear your excuses, đừng bào chữa
  3. (the) last straw: the final offense or annoyance that pushes one to take action, giọt nước tràn ly
  4. slave driver: a very demanding and often cruel boss or supervisor, một người sếp đòi hỏi
  5. (to) burn one’s bridges: to do something which makes it impossible to go back; to dam­age a relationship to such an extent that one can never go back to that person again, cắt đứt mối quan hệ
Advertisements

Gửi phản hồi