Tiếng Anh Thương Mại 16

POLITELY DISAGREEING WITH SOMEONE

THỂ HIỆN SỰ KHÔNG ĐỒNG Ý CÁCH LỊCH SỰ

If Kroll Enterprises doesn’t take action soon, the company is going to be in financial trouble. Joel and Kathy have different opinions on how to cut costs at the company./ Nếu công ty Kroll Enterprises không hành động sớm, công ty sẽ gặp vấn đề tài chính. Joel và Kathy đề xuất ý kiến cách giảm chi phí tại công này.

 

Kathy: We’re going to be in the red again this year./ Năm nay chúng ta sắp thu lỗ nữa rồi.

Joel: I think we should cut back on employee health benefits. We could save a bundle./ Tôi nghĩ chúng ta nên giảm trợ cấp sức khỏe cho nhân viên. Chúng ta có thể tiết kiệm được một mớ.

Kathy: True, it might help the bottom line, but our employees would be really unhappy. I would only recommend it as a last resort./ Đúng rồi, nó có thể ích lợi về mặt lợi nhuận, nhân nhân viên của chúng ta sẽ không hài lòng. Tôi chỉ có thể đề xuất ý kiến này chẳng đặng đừng (nếu không còn lựa chọn khác)

Joel: Well, we need to do some belt-tightening. We can either have a salary freeze or we can cut back on the health ben­efits. I think I’ve chosen the lesser of two evils./ Ồ, chúng ta cần thắt chặt chi tiêu. Chúng ta chỉ có thể hãm tăng lương hoặc giảm trợ cấp sức khỏe. Tôi nghĩ tôi đã chọn một trong hai phương án không hay này.

Kathy: Another salary freeze is out of the question. All our best employees will quit./ Phương án hãm tăng lương đó thật vô lý. Tất cả nhân viên của chúng ta sẽ nghỉ việc mất.

Joel: I’m caught between a rock and a hard place. I have to cut costs./ Tôi đang trong tình thế khó xử. Tôi phải giảm chi phí.

Kathy: Do you really? I don’t think cutting costs is the name of the game. I think the secret is figuring out how to increase our sales./ Thật không?Tôi không nghĩ cắt giảm chi phí là vấn đề chính. Tôi nghĩ mấu chốt vấn đề là tìm ra cách nào tăng doanh thu của chúng ta.

JoelHow do you suggest we pull that off?/ Anh đề xuất cách giải quyết thế nào?

Kathy: Let’s meet with the other vice presidents and bat around some ideas./ Hãy cùng gặp các phó chủ tịch khác và thảo luận một vài ý tưởng.

Joel:    We can talk until we’re blue in the face. We need to take action now./ Chúng ta có thể bàn cho đến khi nào không còn cách nào khác. Chúng ta cần hành động ngay.

Kathy: It’s clear that you and I don’t see eye to eye. For now, let’s just agree to disagree./ Rõ ràng là anh và tôi không đồng ý với nhau. Tạm thời, hãy bỏ qua vấn đề này và đi tiếp.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

  1. in the red: bị thua lỗ
  2. to cut back on: to reduce, giảm
  3. to save a bundle: to save a lot of money, tiết kiệm nhiều tiền
  4. last resort: if there are no other alternatives left; the last solution for getting out of a difficulty, giải pháp cuối cùng
  5. belt-tightening: reduction of expenses, thắt chặt chi phí
  6. the lesser of two evils: when you have two unattractive options and you choose the one that is better; the better of two bad options, cái tốt hơn trong hai cái tệ
  7. out of the question: impossible, không thể
  8. between a rock and a hard place: in a very difficult position; facing two choices which are equally unacceptable or difficult, trong tình huống khó xử
  9. the name of the game: the central issue; the most important thing; the main goal, mục tiêu chính
  10. to pull something off: to accomplish a difficult task; to successfully do something difficult, hoàn thành nhiệm vụ khó khăn
  11. to bat around some ideas: to discuss ideas; to discuss options, thảo luận ý kiến
  12. until one is blue in the face: for a very long time,-with no results, không có kết quả
  13. (to) see eye to eye: agree with each other, đồng ý với nhau
  14. let’s just agree to disagree: chúng ta hãy chấp nhận sự khác biệt và tiếp tục.
  15. bottom line: profits, financial results, lợi nhuận
Advertisements

Gửi phản hồi