Tiếng Anh Thương Mại Bài 15

Lesson 15: SHIFTING BLAME/ ĐỔ LỖI

Rick and Ellen work for Attic Treasures Antiques, an antique shop. Max is the owner of the shop. Recently, a woman came in and sold them $10,000 worth of “antique” jewelry. Max takes one look at the jewelry and realizes it’s fake./ Rick and Ellen làm việc cho Attic Treasures Antiques, một cửa hàng đồ cổ. Max là chủ của cửa hàng. Gần đây, có một  người phụ nữ vào tiệm và bán cho họ món nữ trang “cổ” trị giá $10,000. Max kiểm tra món nữ trang và nhận ra nó là đồ giả.

Max:  I can’t believe you two bought these fake antique necklaces! Didn’t you examine them before shelling out 10 grand?/ Tôi không thể tin được là hai người lại mua những sợi dây chuyền cổ đồ giả này! Các người không kiểm tra chúng trước khi trả 10 nghìn hả?

Rick:  Yeah, I thought they were fake, but I let Ellen talk me into buying them./ Có, tôi nghĩ chúng là giả, nhưng tôi để Ellen thuyết phục tôi mua chúng.

Ellen: What? I can’t believe my ears! You thought they were real. Now you’re just trying to cover yourself!/ Cái gì? Tôi hơi ngạc nhiên đó! Anh đã nghĩ chúng là thật mà. Bây giờ anh định tránh né đổ lỗi đó!

Rick:  I don’t want to be the fall guy here, Ellen. You were the one who looked at them under a magnifying glass./Tôi không muốn mình trở thành người chịu tội thay trong vụ này, Ellen. Cô chính là người kiểm tra chúng bằng lúp.

Ellen: For the record, you were the one going on about how you “struck gold” right after the woman left the shop!/Để tôi làm rõ ý, anh chính là người khoe rằng chúng ta “trúng mánh” ngay sau khi người phụ nữ đó rời khỏi cửa hàng!

Rick:   I don’t remember saying that. Stop trying to pass the buck. Just step up to the plate and admit your mistake!/ Tôi không nhớ có nói như vậy. Đừng cố đổ lỗi. Hãy thừa nhận lỗi của mình!

Ellen: Right, while you wash your hands of the whole thing. Dream on! Đúng rồi, trong khi anh rủ bỏ mọi trách nhiệm. Cứ mơ đi nha!

Max:  Let’s stop pointing fingers at each other. We need to track down that woman and get the money back!/ Thôi đừng đổ lỗi cho nhau nữa. Chúng ta phải tìm cho ra người phụ nữ đó và lấy lại tiền!

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. to shell out: to pay, chi trả
  2. to talk someone into something: to convince someone to do something, thuyết phục ai làm cái gì
  3. I can’t believe my ears! : I’m very surprised!, thật ngạc nhiên
  4. to cover oneself : to try to avoid being blamed for something; to protect oneself from blame, cố tránh né
  5. fall guy: the person who gets blamed for a mistake, sometimes unfairly, người chịu tội
  6. for the record: let me make my opinion clear, để tôi làm rõ
  7. to go on about: to brag, khoe khoang
  8. to strike gold: to make a very profitable deal; to discover something valuable, khám phá ý tưởng ngàn vàng
  9. to pass the buck: to shift the blame; to blame somebody else, đổ thừa cho người khác
  10. to step up to the plate: take action
  11. to wash one’s hands of: to remove any association with; to stop being part of something; to refuse to take responsibility for, không chịu trách nhiệm
  12. Dream on!: cứ mơ đi
  13. to point fingers at each other / (to) point the finger at someone: to blame, đổ thừa
  14. to track something down: to find, usually with difficulty, khổ sở tìm kiếm
Advertisements

Gửi phản hồi