Phân biệt tiếng Anh-Anh và Anh-Mỹ

Một số từ vựng được sử dụng khác nhau trong tiếng Anh-Anh và Anh-Mỹ bạn cần biết.

Anh-AnhAnh-MỹNghĩa
autumnfallmùa thu
aerialantennaăng-ten
angry & madmad & crazygiận điên
banger, sausagesausagexúc xích
barrister/solicitorattorney/lawyerluật sư
bathbathtub, tubbồn tắm
billcheckhóa đơn
biscuitcookie, crackerbánh quy
block of flatsapartmentcăn hộ
housebuildingtòa nhà
bookingreservationđặt trước
bonnethood (of a car)mui xe
braces (to hold up trousers)suspendersdây đeo quần
carautomobile, carxe hơi
car parkparking lotbãi đỗ xe
caravantrailernhà trên xe
chapguy, man, boygã, tên (chỉ nam)
chemist'sdrugstorenhà thuốc
chest of drawersdresser/bureautủ kéo
chipsfrieskhoai tây chiên
cigarette, fagcigarette or cigaretthuốc lá
cinemamovie theaterrạp chiếu phim
city centredowntown
trung tâm thành phố
classgradelớp
clothes pegclothespinkẹp phơi quần áo
crispspotato chipskhoai tây chiên
crossroadsintersectiongiao lộ
cookerstovebếp nấu
cupboardclosettủ chén
curtainsdrapesmàn
curriculum vitaeresumesơ yếu lý lịch
diaryjournal, diarynhật ký
dressing gownrobeđồ ngủ
enginemotorđộng cơ
driving licencedriver's licensebằng lái xe
estate agentrealtormôi giới nhà đất
dummypacifiervú giả (cho trẻ em ngậm)
filmmoviephim
fizzy drinkpop, soda, cokenước ngọt
flatapartmentcăn hộ
flyoveroverpasscầu vượt
floorstoreytầng
footballsoccerbóng đá
fornighttwo weekshai tuần
foyerlobby/foyersảnh
full stopperioddấu chấm
fringebangs(tóc) mái
gardenyardsân vườn
gasfossil fuelnhiên liệu
gaol, prison, jailprison, jail, penitentiary, pokeynhà tù, trại cải tạo
grillbroilnướng (thịt)
ground floorfirst floortầng trệt
gear-levergear shiftsang số
handbagpursetúi xách nữ
hand brakeparking brake, emergency brakephanh tự động
headmaster, headmistress, head teacherprincipalhiệu trưởng
high school, secondary school, comprehensive schoolhigh school (junior, high, senior high)trường trung học
holidayvacationkỳ nghỉ
hirerentthuê
hoovervacuum, vacuum cleanerhút bụi, máy hút bụi
jellyjello, gelatinthạch
jamjellymứt
ladybirdladybugbọ cánh cứng
luggagebaggage, luggagehành lý
liftelevatorthang máy
lorrytruckxe tải
maizecornngô, bắp
mackintosh, raincoatraincoatáo mưa
managing directorchief executive officergiám đốc điều hành
marksgradesđiểm
motorwayfreewayđường cao tốc
mincechopped beefthịt băm
mobile phonecell phoneđiện thoại di động
nappydiaper
pavementsidewalkvỉa hè
petrolgas, gasolinexăng, dầu
plimsolls, trainers, pumpssneakersgiày thể thao
postal codezip codemã bưu điện
postmanmailmanbưu tá
prambabyem bé
carriagebuggyxe ngựa
propertyreal estatebất động sản
pocket moneyallowancetiền trợ cấp
public schoolprivate schooltrường tư thục
state schoolpublic schooltrường công
primary schoolelementary schooltrường tiểu học
pudding/dessertdessertmón tráng miệng
receptionfront deskquầy lễ tân
receptionistdesk clerknhân viên lễ tân
ring up/phonecall/phonegọi điện
rowargumenttranh cãi
rubbererasercục tẩy
rubbishgarbage/ trashrác
rucksackbackpack/ backbagba-lô
serviettenapkinkhăn ăn
stockholdershareholdercổ đông
sweetscandykẹo
queuelinexếp hàng
shopstorecửa hàng
starter, entreeappetizermón khai vị
single ticketone-way ticketvé một chiều
surnamelast namehọ
surgerydoctor's/dentist's officephòng khám
tapfaucetvòi nước
taxicab, taxixe taxi
termsemesterhọc kỳ
tightspantihosequần bó
timetableschedulethời gian biểu
tincanhộp, lon
toilet, lavatory, WC, loobathroom, restroom, washroom, johnnhà vệ sinh
torchflashlightđèn pin
trouserspantsquần dài
tube, undergroundsubwaytàu điện ngầm
vestundershirtáo gi-lê
waistcoatvestáo gi-lê
walletwallet, billfoldví nam
wedding ringwedding band/ringnhẫn cưới
windscreenwindshieldcửa chắn gió
zebra crossingpedestrian crossingvạch đường người đi bộ
zipzipperkhóa kéo
zedthe letter zee (Z)Z
Advertisements

170 mẫu câu giao tiếp hằng ngày bạn cần biết!

  1.  What’s up?                   Có chuyện gì vậy?

  2. How’s it going?              Dạo này ra sao rồi?

  3. What have you been doing? Dạo này đang làm gì?

  4. Nothing much                     Không có gì mới cả

  5. What’s on your mind?        Bạn đang lo lắng gì vậy?

  6. I was just thinking              Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi

  7. I was just daydreaming     Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi

  8. It’s none of your business  Không phải là chuyện của bạn

  9. Is that so?  Vậy hả?

  10. How come? Làm thế nào vậy?

  11. Absolutely!  Chắc chắn rồi!

  12. Definitely! Quá đúng!

  13. Of course! Dĩ nhiên!

  14. You better believe it! Chắc chắn mà

  15. I guess so Tôi đoán vậy

  16. There’s no way to know. Làm sao mà biết được

  17. I can’t say for sure ( I don’t know) Tôi không thể nói chắc

  18. This is too good to be true! Chuyện này khó tin quá!

  19.  No way! ( Stop joking!) Thôi đi (đừng đùa nữa)

  20. I got it Tôi hiểu rồi

  21. Right on! (Great!) Quá đúng!

  22.  I did it! Tôi thành công rồi!

  23. Got a minute? Có rảnh không?

  24.  ‘Til when? Đến khi nào?

  25. About when? Vào khoảng thời gian nào?

  26. I won’t take but a minute Sẽ không mất nhiều thời gian đâu

  27. Speak up: Hãy nói lớn lên

  28. Seen Melissa?: Có thấy Melissa không?

  29. So we’ve met again, eh?: Thế là ta lại gặp nhau phải không?

  30. Come here: Đến đây

  31.  Come over: Ghé chơi

  32. Don’t go yet: Đừng đi vội

  33. Please go first. After you: Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau

  34. Thanks for letting me go first: Cám ơn đã nhường đường

  35.  What a relief: Thật là nhẹ nhõm

  36. What the hell are you doing? Anh đang làm cái quái gì thế kia?

  37. You’re a life saver. I know I can count on you.: Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà

  38. Get your head out of your ass! Đừng có giả vờ khờ khạo!

  39. That’s a lie: Xạo quá!

  40. Do as I say: Làm theo lời tôi

  41. This is the limit! (No more, please!): Đủ rồi đó!

  42. Explain to me why Ask for it! Hãy giải thích cho tôi tại sao

  43. In the nick of time:   thật là đúng lúc

  44. No litter: Cấm vất rác

  45. Go for it! :Cứ liều thử đi

  46. Yours! As if you didn’t know: của you chứ ai, cứ giả bộ không biết.

  47. What a jerk: thật là đáng ghét

  48. No business is a success from the beginning: vạn sự khởi đầu nan

  49. What? How dare you say such a thing to me:  Cái gì, …cậu dám nói thế với tôi thế à

  50. How cute! : dễ thương quá

  51. None of your business:  Không phải việc của bạn

  52. Don’t stick your nose into this: đừng dính mũi vào việc này

  53. Don’t peep!: đừng nhìn lén!

  54. What I’m going to do if….: Làm sao đây nếu …

  55. Stop it right a way: Có thôi ngay đi không

  56. A wise guy, eh?! :  thằng này láo

  57. You’d better stop dawdling: Bạn tốt hơn hết là không nên la cà.

  58. Say cheese:  Cười lên nào ! (Khi chụp hình)

  59. Be good : Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)

  60. Bottom up!  : 100% nào! (Khi…đối ẩm)

  61. Me? Not likely! :Tao hả? Không đời nào!

  62. Scratch one’s head:   Nghĩ muốn nát óc

  63. Take it or leave it!     Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!

  64. Hell with haggling!   Thấy kệ nó!

  65. Mark my words!        Nhớ lời tao đó!

  66. Bored to death!   Chán chết!

  67. What a relief!        Đỡ quá!

  68. Enjoy your meal !          Ăn ngon miệng nhá!

  69. It serves you right!        Đáng đời mày!

  70. The more, the merrier!     Càng đông càng vui (Especially when you’re holding a party)

  71. Beggars can’t be choosers!    ăn mày còn đòi xôi gấc

  72. Boys will be boys!      Nó chỉ là trẻ con thôi mà!

  73. Good job!= well done!   Làm tốt lắm!

  74. Just for fun!     Cho vui thôi

  75. Try your best!        Cố gắng lên (câu này chắc ai cũng biết)

  76. Make some noise!    Sôi nổi lên nào!

  77. Congratulations!    Chúc mừng !

  78. Rain cats and dogs.    Mưa tầm tã

  79. Love me love my dog.    Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng

  80. Strike it.              Trúng quả

  81. Always the same.   Trước sau như một

  82. Hit it off.    Tâm đầu ý hợp

  83. Hit or miss.      Được chăng hay chớ

  84. Add fuel to the fire.   Thêm dầu vào lửa

  85. To eat well and can dress beautifully. Ăn trắng mặc trơn

  86. Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! = Not at all. Không có chi

  87. Just kidding.     Chỉ đùa thôi

  88. No, not a bit.           Không chẳng có gì

  89. Nothing particular!        Không có gì đặc biệt cả

  90. After you.         Bạn trước đi

  91. Have I got your word on that?         Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?

  92. The same as usual!       Giống như mọi khi

  93. Almost!       Gần xong rồi

  94. You ‘ll have to step on it      Bạn phải đi ngay

  95. I’m in a hurry.          Tôi đang bận

  96. What the hell is going on?      Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?

  97. Sorry for bothering!         Xin lỗi vì đã làm phiền

  98. Give me a certain time!     Cho mình thêm thời gian

  99. Discourages me much!       Làm nản lòng

  100. It’s a kind of once-in-life!     Cơ hội ngàn năm có một

  101. Out of sight out of might!      Xa mặt cách lòng

  102. The God knows!          Chúa mới biết được

  103. Women love through ears, while men love through eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

  104. Poor you/me/him/her…!    tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó

  105. Go along with you.    Cút đi

  106. Let me see.                 Để tôi xem đã/ Để tôi suy nghĩ đã

  107. Forget it! (I’ve had enough!) Quên nó đi! (Đủ rồi đấy!)

  108. Are you having a good time? Bạn đi chơi có vui không?

  109. Scoot over Ngồi nhé.

  110. Are you in the mood? Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?)

  111. What time is your curfew? Mấy giờ bạn phải về?

  112. It depends: Chuyện đó còn tùy

  113. If it gets boring, I’ll go (home) Nếu chán, tôi sẽ về (nhà)

  114. It’s up to you: Tùy bạn thôi

  115. Anything’s fine: Cái gì cũng được

  116. Either will do.: Cái nào cũng tốt

  117. I’ll take you home: Tôi sẽ chở bạn về

  118. How does that sound to you?: Bạn thấy việc đó có được không?

  119. Are you doing okay?: Dạo này mọi việc vẫn tốt hả?

  120. Hold on, please: Làm ơn chờ máy (điện thoại)

  121. Please be home: Xin hãy ở nhà

  122. Say hello to your friends for me.: Gửi lời chào của anh tới bạn của em

  123. What a pity!: Tiếc quá!

  124. Too bad!: Quá tệ

  125. It’s risky!: Nhiều rủi ro quá!

  126. Go for it!: Cố gắng đi!

  127. Cheer up!: Vui lên đi!

  128. Calm down!: Bình tĩnh nào!

  129. Awesome: Tuyệt quá

  130. Weird: Kỳ quái

  131. Don’t get me wrong: Đừng hiểu sai ý tôi

  132. It’s over: Chuyện đã qua rồi

  133. Sounds fun! Let’s give it a try!      Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao

  134. Nothing’s happened yet     Chả thấy gì xảy ra cả

  135. That’s strange!                     Lạ thật

  136. I’m in no mood for …      Tôi không còn tâm trạng nào để mà … đâu

  137. Here comes everybody else     Mọi người đã tới nơi rồi kìa

  138. What nonsense!                             Thật là ngớ ngẩn!

  139. Suit yourself           Tuỳ bạn thôi

  140. What a thrill!        Thật là li kì

  141. As long as you’re here, could you … Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn …

  142. I’m on my way home    Tội đang trên đường về nhà

  143. About a (third) as strong as usual  Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)

  144. What on earth is this?   Cái quái gì thế này?

  145. What a dope!                  Thật là nực cười!

  146. What a miserable guy!       Thật là thảm hại

  147. You haven’t changed a bit!         Trông ông vẫn còn phong độ chán!

  148. I’ll show it off to everybody      Để tôi đem nó đi khoe với mọi người (đồ vật)

  149. You played a prank on me. Wait!   Ông dám đùa với tui à. Đứng lại mau!

  150. Enough is enough!          Đủ rồi đấy nhé!

  151. Let’s see which of us can hold out longer Để xem ai chịu ai nhé

  152. Your jokes are always witty  Anh đùa dí dỏm thật đấy

  153. Life is tough!             Cuộc sống thật là phức tạp

  154. No matter what, …             Bằng mọi giá, …

  155. What a piece of work!          Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu chữa)

  156. What I’m going to take!      Nặng quá, không xách nổi nữa

  157. Please help yourself          Bạn cứ tự nhiên

  158. Just sit here, …                       Cứ như thế này mãi thì …

  159. No means no!                         Đã bảo không là không!

  160. Don’t stick your nose into this         đừng nhúng mũi vào việc này.

  161. Don’t you dare sauce me !                  Mày dám hỗn với tao à !

  162. That is a chestnut.                                               Đó là chuyện cũ rích rồi; người ta biết tỏng cái đó rồi.

  163. Keep back !                                                           Lùi lại

  164. Hand up !                                                              Giơ tay lên

  165. Hand off !                                                              Bỏ tay ra

  166. Such a beautiful day!                                          Một ngày thật là đẹp.

  167. Calm down.                                                           Bình tĩnh

Tiếng Anh Thương Mại 18

DISCUSSING OFFICE SCANDALS

THẢO LUẬN NHỮNG VỤ BÊ BỐI VĂN PHÒNG

With his naughty behavior, Bill Swing provides plenty of material for office gossip. Cindy and Steve discuss his latest move and review his other recent insensitive behavior./ Với hành vi sai quấy của mình, Bill Swing cung cấp nhiều tài liệu về tin đồn văn phòng. Cindy và Steve thảo luận hành vị sau cùng và xem xét những hành động vô ý gần đây khác của anh ta.

 

Cindy: Did you hear the latest dirt?/ Anh có nghe tin đồn gần đây không?

Steve: Of course not. I’m totally out of the loop! I’m always the last one to find out everything./ Tất nhiên là không. Tôi hoàn toàn không hay biết gì! Tôi luôn là người sau cùng biết mọi chuyện.

Cindy: According to the rumor mill, Bill Swing made a pass at Laura Teller, the new marketing manager. Now she’s threatening to sue him for sexual harassment./ Theo tin đồn thì Bill Swing tán tỉnh Laura Teller, giám đốc marketing mới. Bây giờ cô ấy đe dọa kiện anh ta về tội quấy rối tình dục.

Steve: Sounds like Bill’s up to his old tricks again. He’s always on the make. Last year, Paula Reynolds accused him of pinching her…/ Nghe như Bill lại thói cũ lặp lại. Anh ấy lúc nào cũng tán giá. Năm ngoái, Paula Reynolds tố cáo anh ta đụng chạm cô ấy…

Cindy: I remember that. Too bad Paula quit before they could get to the bottom of it./ Tôi nhớ vụ đó. Tệ hơn là Paula nghỉ việc trước khi họ tìm ra nguyên nhân vấn đề.

Steve: Two years ago he got nailed for organizing a company offsite to a strip joint!/ Hai năm trước anh ta bị bắt quả tang tổ chức chuyến đi đến hộp đêm!

Cindy: Oh, that really takes the cake. That’s so un-PC! Ồ, điều đó thật tệ. Thật là quá quắc!

Steve: Bill is definitely not politically correct!/ Bill thật không vô tình trong chuyện này

Cindy: What goes around comes around. One day, he’ll get his./ Chuyện gì đến rồi sẽ đến. Ngày nào đó anh ta sẽ lãnh hậu quả.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. the latest dirt: the latest gossip, tin đồn
  2. out of the loop: unaware of what’s going on, không biết chuyện gì
  3. according to the rumor mill: according to gossip, theo tin đồn
  4. (to) make a pass at someone: to make a sexual advance toward someone, tán tỉnh
  5. up to one’s old tricks: repeating the same behavior as before (usually annoying, dis­honest, or sneaky behavior), cứ theo thói cũ
  6. on the make:1) actively looking for a sexual partner, tán gái 2) aggressively trying to improve one’s social or financial status, hết sức cố gắng
  7. get to the bottom of something:to figure out what’s going on; to find out what’s causing a problem, tìm hiểu nguyên nhân vấn đề
  8. (to) get nailed: to get in trouble; to get caught doing something, gặp rắc rối
  9. (to) take the cake: to rank first; to be the best or worst example of something, một ví dụ tốt nhất hay xấu nhất
  10. un-PC: insensitive; offensive; not politically correct (PC), vô tình, vô ý
  11. politically correct (PC): có ý
  12. what goes around comes around: people usually get what they deserve in the end, cái gì đến thì đến
  13. he’ll get his / she’ll get hers: something bad will happen to him (or her), just as he (or she) deserves, sẽ nhận lãnh hậu quả

Tiếng Anh Thương Mại 16

POLITELY DISAGREEING WITH SOMEONE

THỂ HIỆN SỰ KHÔNG ĐỒNG Ý CÁCH LỊCH SỰ

If Kroll Enterprises doesn’t take action soon, the company is going to be in financial trouble. Joel and Kathy have different opinions on how to cut costs at the company./ Nếu công ty Kroll Enterprises không hành động sớm, công ty sẽ gặp vấn đề tài chính. Joel và Kathy đề xuất ý kiến cách giảm chi phí tại công này.

 

Kathy: We’re going to be in the red again this year./ Năm nay chúng ta sắp thu lỗ nữa rồi.

Joel: I think we should cut back on employee health benefits. We could save a bundle./ Tôi nghĩ chúng ta nên giảm trợ cấp sức khỏe cho nhân viên. Chúng ta có thể tiết kiệm được một mớ.

Kathy: True, it might help the bottom line, but our employees would be really unhappy. I would only recommend it as a last resort./ Đúng rồi, nó có thể ích lợi về mặt lợi nhuận, nhân nhân viên của chúng ta sẽ không hài lòng. Tôi chỉ có thể đề xuất ý kiến này chẳng đặng đừng (nếu không còn lựa chọn khác)

Joel: Well, we need to do some belt-tightening. We can either have a salary freeze or we can cut back on the health ben­efits. I think I’ve chosen the lesser of two evils./ Ồ, chúng ta cần thắt chặt chi tiêu. Chúng ta chỉ có thể hãm tăng lương hoặc giảm trợ cấp sức khỏe. Tôi nghĩ tôi đã chọn một trong hai phương án không hay này.

Kathy: Another salary freeze is out of the question. All our best employees will quit./ Phương án hãm tăng lương đó thật vô lý. Tất cả nhân viên của chúng ta sẽ nghỉ việc mất.

Joel: I’m caught between a rock and a hard place. I have to cut costs./ Tôi đang trong tình thế khó xử. Tôi phải giảm chi phí.

Kathy: Do you really? I don’t think cutting costs is the name of the game. I think the secret is figuring out how to increase our sales./ Thật không?Tôi không nghĩ cắt giảm chi phí là vấn đề chính. Tôi nghĩ mấu chốt vấn đề là tìm ra cách nào tăng doanh thu của chúng ta.

JoelHow do you suggest we pull that off?/ Anh đề xuất cách giải quyết thế nào?

Kathy: Let’s meet with the other vice presidents and bat around some ideas./ Hãy cùng gặp các phó chủ tịch khác và thảo luận một vài ý tưởng.

Joel:    We can talk until we’re blue in the face. We need to take action now./ Chúng ta có thể bàn cho đến khi nào không còn cách nào khác. Chúng ta cần hành động ngay.

Kathy: It’s clear that you and I don’t see eye to eye. For now, let’s just agree to disagree./ Rõ ràng là anh và tôi không đồng ý với nhau. Tạm thời, hãy bỏ qua vấn đề này và đi tiếp.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

  1. in the red: bị thua lỗ
  2. to cut back on: to reduce, giảm
  3. to save a bundle: to save a lot of money, tiết kiệm nhiều tiền
  4. last resort: if there are no other alternatives left; the last solution for getting out of a difficulty, giải pháp cuối cùng
  5. belt-tightening: reduction of expenses, thắt chặt chi phí
  6. the lesser of two evils: when you have two unattractive options and you choose the one that is better; the better of two bad options, cái tốt hơn trong hai cái tệ
  7. out of the question: impossible, không thể
  8. between a rock and a hard place: in a very difficult position; facing two choices which are equally unacceptable or difficult, trong tình huống khó xử
  9. the name of the game: the central issue; the most important thing; the main goal, mục tiêu chính
  10. to pull something off: to accomplish a difficult task; to successfully do something difficult, hoàn thành nhiệm vụ khó khăn
  11. to bat around some ideas: to discuss ideas; to discuss options, thảo luận ý kiến
  12. until one is blue in the face: for a very long time,-with no results, không có kết quả
  13. (to) see eye to eye: agree with each other, đồng ý với nhau
  14. let’s just agree to disagree: chúng ta hãy chấp nhận sự khác biệt và tiếp tục.
  15. bottom line: profits, financial results, lợi nhuận

Tiếng Anh Thương Mại 17

TELLING SOMEBODY OFF – LA RẦY AI

Doug and Joe work at the reception desk of the Boston Empire Hotel, a large hotel. Kara, the hotel manager, yells at Doug for being late to work every day./ Doug và Joe làm việc tại quầy lễ tân của Khách sạn Boston Empire, một khách sạn lớn. Kara, giám đốc khách sạn, la rầy Dough do đi làm muộn mỗi ngày.

 

 

 

PHẦN 1

Doug: Good morning, guys. How’s it going?/ Chào mọi người. Có chuyện gì vậy?

Joe: Lousy. You were supposed to be here at 8 a.m. It’s now 11 o’clock. What’s the deal? Tệ thật. Lẽ ra anh phải đến đây lúc 8.00 sáng. Bây giờ là 11 giờ rồi. Có chuyện gì vậy?

Doug: Sorry about that. My alarm didn’t go off this morning./Xin lỗi. Đồng hồ báo thức của tôi sáng nay không reo.

Kara:  You’ve been late every day this week!/ Cả tuần nay ngày nào anh cũng trễ!

Doug: I had a rough night last night. My girlfriend Liz dumped me and told me she’s in love with my best friend!/ Tối qua tôi có một đêm thật tồi tệ. Bạn gái Liz của tôi chia tay tôi và bảo với tôi rằng cô ấy yêu bạn thân của tôi,

Kara:  Oh please, spare us the sob story!/ Ồ, làm ơn tha cho tôi mấy câu chuyện sướt mướt này.

Joe: I’m sick and tired of your excuses. You need to start pull­ing your weight around here./ Tôi chán ngấy viện cớ của anh lắm rồi. Anh cần bắt đầu thừa nhận trách nhiệm của mình xoay quanh vấn đề này.

Doug: Hey, cut me some slack! My life’s a mess right now./ Ê, bỏ qua cho tôi lần này đi! Bây giờ cuộc sống của tôi đang lộn xộn lên đây.

Kara: Doug, I’m trying to run a tight ship. I can’t continue turn­ing a blind eye to the fact that you’re always late. Shape up or ship out!/ Doug, tôi đang cố gắng quản lý công việc hiệu quả. Tôi không thể tiếp tục làm ngơ sự thật rằng lúc nào anh cũng muộn.

Doug: I promise tomorrow I’ll be here at 8 a.m. on the dot./ Tôi hứa là ngày mai sẽ ở đây đúng 8 giờ sáng.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. What’s the deal?: What’s going on? What happened? What’s the explanation?, có chuyện gì vậy
  2. (to) have a rough night: to have a difficult evening or night, có một buổi tối không vui
  3. (to) dump someone: to end a romantic relationship, kết thúc mối quan hệ với ai, chia tay ai
  4. spare us (or me) the sob story: don’t bother making excuses; don’t try to explain yourself, đừng viện cớ
  5. sick and tired of: completely bored with; sick of; fed up with, chán
  6. (to) pull one’s weight: to do one’s share of the work, làm việc của mình
  7. (to) cut someone some slack: to be forgiving; to not judge someone too harshly, thứ lỗi
  8. (to) run a tight ship: to run something effectively and efficiently, điều hành cái gì hiệu quả
  9. (to) turn a blind eye to something: to ignore a problem or an issue; to refuse to recognize, làm lơ
  10. Shape up or ship out!: improve your behavior or leave; if you don’t improve your performance, you’re going to get fired, nếu không sửa đổi sẽ bị đuổi việc
  11. on the dot: sharp; at an exact time, thời gian chính xác

PHẦN 2

The Next Day… 

Ngày hôm sau …

Doug: Sorry, I’m running behind. I had to…/ Xin lỗi, tôi bị muộn…

Kara:  Don’t waste-your breath! You’re three hours late again/ Đừng cố bào chữa! Anh lại trễ 3 tiếng nữa.

Doug: But my car wouldn’t start, my mechanic is on vacation in Florida, and then I…/ Nhưng xe của tôi không khởi động được, thợ sửa xe thì đang đi nghỉ ở Florida, cho nên tôi…

Kara:  Today was the last straw. You’re fired!/ Hôm nay là giọt nước tràn ly rồi. Anh bị sa thải!

Doug: That’s fine. I was miserable working for a slave driver like you anyway!/ Được thôi. Dẫu sao tôi cũng đã rất khổ sở phải làm việc cho một người sếp đòi hỏi như cô!

Kara:  Don’t burn your bridges. You may need me later as a reference./ Đừng tự làm khó mình (!được dịch thoáng). Anh có thể sẽ cần tôi giới thiệu xin làm về sau.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. (to be) running behind: to be late; to be delayed, bị trễ
  2. don’t waste your breath: don’t bother; don’t bother trying to defend yourself; I don’t want to hear your excuses, đừng bào chữa
  3. (the) last straw: the final offense or annoyance that pushes one to take action, giọt nước tràn ly
  4. slave driver: a very demanding and often cruel boss or supervisor, một người sếp đòi hỏi
  5. (to) burn one’s bridges: to do something which makes it impossible to go back; to dam­age a relationship to such an extent that one can never go back to that person again, cắt đứt mối quan hệ

Từ vựng theo chủ đề

Từ vựng được xem là những viên gạch đầu tiên để giúp bạn giao tiếp tiếng Anh. Bạn đã có vốn từ vựng cơ bản để giao tiếp chưa? Loạt bài sau đây sẽ giúp các bạn học tập/ ôn tập lại những chủ đề từ vựng cơ bản.

Trước tiên hãy chọn Chủ đề bạn muốn học hôm nay.

Sau đó hãy chọn hình thức học tập [Choose Study Mode] bao gồm:

  • Học theo thẻ nhớ/ Flashcards
  • Match/ Ghép hình và chữ
  • Learn/ Trắc nghiệm từ
  • Spell/ Đánh vần
  • Test/ Kiểm tra trình độ

Đừng quên bật tính năng tai nghe để tương tác và giúp bạn nhớ từ lâu hơn.

Nếu bạn yêu thích chương trình, hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn ở phần comment bên dưới nhé. Chúc bạn thành công!

 

1. Màu sắc

2. Số đếm 1-20

3. Số đếm 10-1 tỉ

4. Giới thiệu bản thân

5. Gia đình tôi

6. Hoạt động hằng ngày

 

7. Lớp học

8. Quốc gia, ngôn ngữ, quốc tịch

9. Nhà ở

10. Phòng khách

11. Phòng ngủ

12. Nhà tắm

13. Nhà bếp

14. Vật dụng cá nhân

15. Bên ngoài nhà

16. Công cụ

17. Toán học

18. Thời gian

19. Nơi chốn

20. Mô tả người

21. Trái cây

22. Thức ăn

23. Thức uống

24. Vật chứa đựng – đơn vị đo lường

25. Quần áo

26. Trang sức

27. Nghề nghiệp

28. Thời tiết

29. Động vật

30. Sức khỏe

Tiếng Anh Thương Mại Bài 15

Lesson 15: SHIFTING BLAME/ ĐỔ LỖI

Rick and Ellen work for Attic Treasures Antiques, an antique shop. Max is the owner of the shop. Recently, a woman came in and sold them $10,000 worth of “antique” jewelry. Max takes one look at the jewelry and realizes it’s fake./ Rick and Ellen làm việc cho Attic Treasures Antiques, một cửa hàng đồ cổ. Max là chủ của cửa hàng. Gần đây, có một  người phụ nữ vào tiệm và bán cho họ món nữ trang “cổ” trị giá $10,000. Max kiểm tra món nữ trang và nhận ra nó là đồ giả.

Max:  I can’t believe you two bought these fake antique necklaces! Didn’t you examine them before shelling out 10 grand?/ Tôi không thể tin được là hai người lại mua những sợi dây chuyền cổ đồ giả này! Các người không kiểm tra chúng trước khi trả 10 nghìn hả?

Rick:  Yeah, I thought they were fake, but I let Ellen talk me into buying them./ Có, tôi nghĩ chúng là giả, nhưng tôi để Ellen thuyết phục tôi mua chúng.

Ellen: What? I can’t believe my ears! You thought they were real. Now you’re just trying to cover yourself!/ Cái gì? Tôi hơi ngạc nhiên đó! Anh đã nghĩ chúng là thật mà. Bây giờ anh định tránh né đổ lỗi đó!

Rick:  I don’t want to be the fall guy here, Ellen. You were the one who looked at them under a magnifying glass./Tôi không muốn mình trở thành người chịu tội thay trong vụ này, Ellen. Cô chính là người kiểm tra chúng bằng lúp.

Ellen: For the record, you were the one going on about how you “struck gold” right after the woman left the shop!/Để tôi làm rõ ý, anh chính là người khoe rằng chúng ta “trúng mánh” ngay sau khi người phụ nữ đó rời khỏi cửa hàng!

Rick:   I don’t remember saying that. Stop trying to pass the buck. Just step up to the plate and admit your mistake!/ Tôi không nhớ có nói như vậy. Đừng cố đổ lỗi. Hãy thừa nhận lỗi của mình!

Ellen: Right, while you wash your hands of the whole thing. Dream on! Đúng rồi, trong khi anh rủ bỏ mọi trách nhiệm. Cứ mơ đi nha!

Max:  Let’s stop pointing fingers at each other. We need to track down that woman and get the money back!/ Thôi đừng đổ lỗi cho nhau nữa. Chúng ta phải tìm cho ra người phụ nữ đó và lấy lại tiền!

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. to shell out: to pay, chi trả
  2. to talk someone into something: to convince someone to do something, thuyết phục ai làm cái gì
  3. I can’t believe my ears! : I’m very surprised!, thật ngạc nhiên
  4. to cover oneself : to try to avoid being blamed for something; to protect oneself from blame, cố tránh né
  5. fall guy: the person who gets blamed for a mistake, sometimes unfairly, người chịu tội
  6. for the record: let me make my opinion clear, để tôi làm rõ
  7. to go on about: to brag, khoe khoang
  8. to strike gold: to make a very profitable deal; to discover something valuable, khám phá ý tưởng ngàn vàng
  9. to pass the buck: to shift the blame; to blame somebody else, đổ thừa cho người khác
  10. to step up to the plate: take action
  11. to wash one’s hands of: to remove any association with; to stop being part of something; to refuse to take responsibility for, không chịu trách nhiệm
  12. Dream on!: cứ mơ đi
  13. to point fingers at each other / (to) point the finger at someone: to blame, đổ thừa
  14. to track something down: to find, usually with difficulty, khổ sở tìm kiếm

Tiếng Anh Thương Mại Bài 14

Lesson 14: TAKING CREDIT FOR GOOD RESULTS/ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ TỐT

When United Supply Company launches their website three weeks ahead of schedule, there’s more than one person ready to take credit./ Khi Công ty United Supply giới thiệu website 3 tuần trước thời gian dự kiến, có nhiều người đáng được công nhận.

Bob: Kurt, I’ve got great news for you. We’re pushing the enve­lope and launching our new website three weeks ahead of schedule./Kurt, tôi có tin tuyệt vời cho anh. Chúng ta đã vượt xa tiến độ và giới thiệu website mới ba tuần trước dự kiến.

Kurt: Wow, Bob, that’s a first for this company! How did you pull that off?/ Ồ, Bob, đó là lần đầu tiên tại công ty này! Làm cách nào anh hoàn thành được việc khó khăn đó vậy?

Bob: I burned the midnight oil over these past few weeks. I worked my tail off. Sometimes things would get tough, but I always kept my eye on the prize./ Tôi làm việc khuya suốt mấy tuần qua. Tôi làm việc cực lực. Đôi khi cũng gặp khó khăn, nhưng tôi cứ chú tâm vào kết quả sau cùng thôi.

Tar a: Let’s not forget about Jim in technical support. He really hunkered down these past few days, working around the clock./ Chúng ta cũng không quên sự hỗ trợ của anh ta về các vấn đề kỹ thuật. Anh ta cũng làm việc rất vất vả.

Bob:   Yeah, Jim’s a real team player. He helped a lot./ Yeah, Jim là người có tinh thần đồng đội. Anh ấy đã hỗ trợ rất nhiều

Kurt: Well, that’s not surprising. Jim’s always ready to pitch in./ Ồ, điều đó không có gì đáng ngạc nhiên. Jim luôn sẵn sàng đóng góp.

Bob: Of course, you deserve a pat on the back too, Kurt. None of this would’ve been possible without your leadership./ Tức nhiên, anh cũng xứng đáng được công nhận, Kurt à. Công việc này sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu kỹ năng lãnh đạo của anh.

Kurt: All in a day’s work. Providing great leadership comes with the territory. Well, time for some R&R. I’m off to Florida to play golf for a few days. See you next week!/ Đó là công việc của tôi. Lãnh đạo tốt là một phần của công việc. Đã đến giờ nghỉ ngơi và thư giãn rồi. Tôi sẽ nghỉ phép để đi Florida chơi gôn vài ngày.

GIẢI THÍCH THÀNH NGỮ

  1. (to) push the envelope: to go beyond what is normally done; to stretch the boundaries: vượt qua giới hạn
  2. (to) pull something off = to carry something off: to accomplish a difficult task; to successfully do something difficult, hoàn thành nhiệm vụ khó khăn
  3. (to) burn the midnight oil: to stay up late working or studying, thức khuya làm việc/học tập
  4. (to) work one’s tail off: làm việc cực lực
  5. (to) keep one’s eye on the prize: to stay focused on the end result; to not let small problems get in the way of good results, tập trung vào kết quả sau cùng
  6. (to) hunker down: to focus on work; to get ready to work hard, often involving a long period of time, tập trung vào công việc
  7. around the clock: non-stop; 24 hours a day, cả ngày
  8. team player: somebody willing to help out for the benefit of the group, người có tinh thần đồng đội
  9. (to) pitch in: to help; to contribute, hỗ trợ, đóng góp
  10. pat on the back: khen ngợi, công nhận
  11. all in a day’s work: this is just part of the job; this is nothing unusual, đây là một phần của công việc
  12. (to) come with the territory: to be part of the job, là một phần của công việc
  13. R&R: rest and relaxation, nghỉ ngơi thư giản

Tiếng Anh Thương Mại Bài 13

Lesson 13: DISCUSSING A MISTAKE/ THẢO VỀ VỀ MỘT SAI PHẠM

Chris and Todd work for Alpine Design, a furniture manufacturer. When Todd accidentally orders the wrong amount of wood, his boss, Chris, warns him to be more careful in the future./ Chris và Todd làm việc cho Alpine Design, một nhà sản xuất nội thất. Khi Todd vô tình đặt sai số lượng gỗ, sếp của anh ta, Christ, nhắc nhở anh cẩn thẩn hơn trong tương lai.

Chris: Todd, we got our shipment of wood yesterday. We’re short by 18 tons./ Todd, chúng ta đã nhận được lô hàng gỗ hôm qua. Chúng ta thiếu 18 tấn.

Todd: Our wood supplier must’ve made a mistake. I could’ve sworn that I ordered the right amount./ Có lẽ nhà cung cấp của chúng ta có nhầm lẫn. Tôi không thể tin được vì tôi đã đặt hàng đúng số lượng.

Chris: You’d better go back and double-check your order./ Tôi hơn hết anh nên đi kiểm tra lại đơn hàng.

Todd: Oops, you’re right. I accidentally ordered two tons instead of twenty. No big deal. I’ll just put in another order./ Ồ không, anh nói đúng. Tôi đã lỡ đặt 2 tấn thay về 20. Không có gì to tát cả. Tôi chỉ cần làm lệnh đặt hàng khác.

Chris: When filling out order forms, you need to dot your i’s and cross your t’s. You shouldn’t be making careless mistakes like this./ Khi điền thông tin vào biểu mẫu, anh cần chú ý đến chi tiết. Anh không nên phạm lỗi thế này nữa.

Todd: I just forgot to add a zero after the two. Don’t make a mountain out of a molehill. No need to blow things out of proportion./ Tôi chỉ quên thêm một chữ số không sau hai. Đừng làm to chuyện thế. Không cần phải làm căng vậy đâu.

Chris: This is very serious. Now we won’t have enough wood to finish the furniture order we got from La-Z Boy./ Đây là vấn đề nghiêm trọng. Bây giờ chúng ta không đủ gỗ để hoàn tất đơn hàng nội thất từ La-Z Boy đây.

Todd: Okay, sorry I dropped the ball./ Phải rồi, xin lỗi tôi đã sai rồi.

Chris: Todd, this may be a bitter pill to swallow, but your work lately hasn’t been up to scratch. You’ve really been asleep at the wheel!/ Todd, đây có thể là điều khó nghe, nhưng công việc anh chưa hiệu quả lắm. Gần đây anh có vẻ lơ là đó.

GIẢI NGHĨA IDIOM

  1. I could’ve sworn that…: I really thought that; I was convinced that: Tôi không tin được là..
  2. no big deal: it’s not a problem: Không vấn đề gì
  3. (to) dot your i’s and cross your t’s :to be very careful; to pay attention to details, Hãy chú ý vào
  4. (to) make a mountain out of a molehill: to make a big deal out of something small or insignificant: làm to chuyện, chuyện bé xe ra to
  5. (to) blow things out of proportion: to exaggerate; to make more of something than one should: làm căng
  6. (to) drop the ball: to make a mistake; to fail; to do something poorly: phạm lỗi
  7. bitter pill to swallow: bad news; something unpleasant to accept: tin tồi tệ
  8. up to scratch: good; at the expected level: đạt chuẩn
  9. asleep at the wheel: not performing well; neglecting responsibilities; not paying attention to what’s going on, không chú ý, lơ là